MỚI NHẤT!

    Hiển thị các bài đăng có nhãn Thông tư 91/2026/TT-BTC

    Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử 2026: Hướng dẫn

    Cập nhật ngày 26/08/2026 theo quy định có hiệu lực từ 01/07/2026.

    Tóm tắt nhanh

    Khi khấu trừ thuế TNCN, đơn vị phải lập chứng từ điện tử giao người bị khấu trừ, trừ ngoại lệ tại Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Chứng từ dùng mẫu 03/TNCN, đúng định dạng, có chữ ký số và được gửi cho người nhận lẫn cơ quan thuế ngay trong ngày lập. Trước khi dùng, đơn vị đăng ký bằng Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT.

    Căn cứ pháp lý

    Văn bản cũ dùng để so sánh gồm Nghị định 123/2020/NĐ-CPNghị định 70/2025/NĐ-CP.

    Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử là gì?

    Đây là chứng từ ghi nhận số thuế TNCN đã khấu trừ, dùng khi cá nhân tự quyết toán, hoàn thuế hoặc đối chiếu. Chứng từ gốc không phải PDF tự tạo: Điều 18 Thông tư 91 yêu cầu dữ liệu XML gồm phần nghiệp vụ và chữ ký số; bản thể hiện phải đầy đủ, chính xác và đọc được bằng phương tiện điện tử.

    Khi nào phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN?

    Điều 24 Nghị định 254 yêu cầu lập chứng từ tại thời điểm khấu trừ, với cách thực hiện theo từng nhóm:

    • Cá nhân ủy quyền quyết toán: tổ chức khấu trừ không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
    • Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 3 tháng: khi cá nhân yêu cầu, có thể lập cho mỗi lần khấu trừ hoặc một chứng từ cho nhiều lần khấu trừ trong một năm tính thuế.
    • Cá nhân ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ lập một chứng từ trong một năm tính thuế.

    Người nghỉ việc hoặc tự quyết toán nên đề nghị chứng từ đúng phạm vi thu nhập. Xem người lao động nghỉ việc lấy chứng từ ở đâu.

    Các khoản thu nhập không phải lập chứng từ trong trường hợp đã khấu trừ tại nguồn

    Khoản 4 Điều 24 quy định không phải lập chứng từ cho thu nhập cá nhân đã khấu trừ, nộp tại nguồn từ chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, tài sản mã hóa, vàng miếng; bản quyền, nhượng quyền; trúng thưởng, thừa kế hoặc quà tặng. Không mở rộng ngoại lệ này sang tiền lương hay khoản khác.

    Nội dung bắt buộc trên chứng từ điện tử

    Điều 23 Nghị định 254 yêu cầu chứng từ khấu trừ thuế TNCN thể hiện:

    1. Tên chứng từ; ký hiệu mẫu, ký hiệu, số thứ tự chứng từ.
    2. Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức hoặc cá nhân chi trả thu nhập.
    3. Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập nếu đã có mã số thuế, hoặc số định danh cá nhân.
    4. Quốc tịch nếu người nộp thuế không có quốc tịch Việt Nam.
    5. Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, khoản từ thiện/nhân đạo/khuyến học và số thuế đã khấu trừ.
    6. Ngày, tháng, năm lập chứng từ.
    7. Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập; với chứng từ điện tử, chữ ký là chữ ký số.

    Ký hiệu mẫu 03/TNCN và cách đánh số

    Phụ lục II Thông tư 91 quy định mẫu 03/TNCN. Ký hiệu chứng từ có 6 ký tự: “CT”, hai số cuối của năm và hai chữ đơn vị tự chọn; chẳng hạn 03/TNCNCT26AA. Số chứng từ tối đa 8 chữ số, bắt đầu từ 01 khi bắt đầu dùng và quản lý riêng từng năm.

    Quy trình đăng ký, lập và gửi chứng từ

    Bước 1: Đăng ký trước khi sử dụng

    Đăng ký Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc nhà cung cấp dịch vụ. Trong 1 ngày làm việc, cơ quan thuế trả Mẫu 01/TB-ĐKĐT; khi thay đổi thông tin, gửi lại mẫu đăng ký. Xem checklist đăng ký chứng từ điện tử.

    Bước 2: Chuẩn hóa dữ liệu nhân sự và khấu trừ

    Đối chiếu thông tin định danh, tổng thu nhập chịu thuế, bảo hiểm bắt buộc, khoản giảm trừ liên quan và thuế thực tế đã khấu trừ; không dùng “thu nhập thực nhận” thay tổng thu nhập chịu thuế.

    Bước 3: Lập đúng kỳ, ký số và gửi

    Lập theo Điều 24 và ký số hợp lệ. Điều 29 yêu cầu gửi người bị khấu trừ và cơ quan thuế ngay trong ngày lập.

    Bước 4: Truyền dữ liệu đúng kênh

    Dữ liệu thường được chuyển qua nhà cung cấp dịch vụ. Đơn vị đã kết nối trực tiếp thì chuyển qua Hệ thống thông tin quản lý thuế; đối tượng miễn phí có thể dùng hệ thống hoặc đơn vị được Cục Thuế ủy thác.

    Bước 5: Lưu trữ và xử lý sai sót

    Lưu XML, bản thể hiện, kết quả truyền nhận và tài liệu tính thuế. Nếu sai, xử lý theo Điều 20 Thông tư 91, không sửa file đã ký. Xem cách xử lý chứng từ TNCN sailưu trữ chứng từ điện tử.

    So sánh quy định cũ và mới

    Nội dungQuy định trước đâyTừ 01/07/2026
    Căn cứNghị định 123/2020, được sửa bởi Nghị định 70/2025.Nghị định 254/2026 và Thông tư 91/2026.
    Nội dungNghị định 70 đã bổ sung định danh, bảo hiểm và các khoản đóng góp.Nghị định 254 tiếp tục bộ chỉ tiêu chi tiết.
    Thời điểmNghị định 70 đã quy định theo thời điểm khấu trừ và thời hạn hợp đồng.Tiếp tục nguyên tắc tại Điều 24.
    Ngoại lệ đầu tưChưa có danh mục đầy đủ như Điều 24 mới.Bổ sung danh mục thu nhập đã khấu trừ, nộp tại nguồn không phải lập chứng từ.
    Mẫu đăng ký01/ĐKTĐ-CTĐT tại Phụ lục IA Nghị định 70.01/ĐKTĐ-CTĐT tại Phụ lục III Thông tư 91; trả kết quả trong 1 ngày làm việc.
    Truyền dữ liệuNghị định 70 đã yêu cầu gửi trong ngày lập.Nghị định 254 tiếp tục và làm rõ kết nối, sự cố, kênh miễn phí.

    Ví dụ thực tế

    Ví dụ 1: Người lao động hợp đồng 12 tháng, tự quyết toán

    Chị M làm việc cả năm 2026, hợp đồng 12 tháng, không ủy quyền quyết toán. Công ty lập một chứng từ cho năm tính thuế, ghi tổng thu nhập chịu thuế, bảo hiểm bắt buộc, khoản từ thiện đủ điều kiện (nếu có), thuế đã khấu trừ; ký số, gửi chị M và cơ quan thuế trong ngày lập.

    Ví dụ 2: Cộng tác viên nhận tiền bốn lần

    Anh N không ký hợp đồng lao động và bị khấu trừ thuế ở bốn lần chi. Khi anh N yêu cầu, đơn vị có thể lập chứng từ cho từng lần hoặc một chứng từ cho nhiều lần trong cùng năm tính thuế. Dữ liệu phải khớp sổ chi trả và tờ khai khấu trừ.

    Câu hỏi thường gặp

    Bản PDF chứng từ có đủ không?

    PDF là bản thể hiện thuận tiện để đọc; hồ sơ điện tử cần file dữ liệu đúng định dạng, chữ ký số và bằng chứng truyền nhận. Không nên chỉ lưu PDF.

    Ngày ký số khác ngày lập có được không?

    Điều 24 xác định thời điểm ký số là thời điểm chủ thể sử dụng chữ ký số để ký và hiển thị theo ngày dương lịch. Do yêu cầu gửi ngay trong ngày lập, quy trình nội bộ nên bảo đảm lập, ký, gửi đồng bộ; trường hợp chênh lệch cần đối chiếu văn bản và nguyên nhân kỹ thuật cụ thể.

    Đơn vị nào được miễn phí dịch vụ chứng từ?

    Điều 28 Nghị định 254 quy định các nhóm cụ thể, gồm một số hộ/cá nhân kinh doanh sử dụng dưới 10 lao động và một số tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc đối tượng hóa đơn điện tử hoặc đang dùng dịch vụ hóa đơn được miễn phí. Cần đối chiếu chính xác hồ sơ trước khi đăng ký.

    Xác thực sinh trắc học khi đăng ký hóa đơn điện tử 2026

    Cập nhật ngày 26/08/2026 theo quy định có hiệu lực từ 01/07/2026.

    Tóm tắt nhanh

    Khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động đối chiếu thông tin, bao gồm thông tin sinh trắc học theo pháp luật về định danh và xác thực điện tử, của người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân. Dữ liệu được đối chiếu giữa hồ sơ đăng ký doanh nghiệp/đăng ký thuế với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Hệ thống định danh và xác thực điện tử.

    Theo hướng dẫn vận hành của Cục Thuế, người đại diện thuộc phạm vi áp dụng thực hiện nhận diện khuôn mặt qua eTax Mobile sau khi tờ khai được tiếp nhận; cần tài khoản VNeID mức 2 và dữ liệu thuế khớp dữ liệu dân cư. Người đại diện nước ngoài chưa đáp ứng định danh mức 2 được loại trừ theo lộ trình nêu trong hướng dẫn.

    Căn cứ pháp lý

    Để so sánh giai đoạn trước, xem Nghị định 70/2025/NĐ-CP, văn bản đã bổ sung cơ chế đối chiếu dữ liệu, gồm thông tin sinh trắc học theo lộ trình của cơ quan thuế.

    Xác thực sinh trắc học là gì trong thủ tục đăng ký hóa đơn?

    Trong Thông tư 91, sinh trắc học là thành phần dữ liệu dùng để đối chiếu danh tính người có thẩm quyền, hạn chế mượn danh hoặc chiếm quyền đăng ký hóa đơn.

    Cần phân biệt ba thao tác:

    • Đối chiếu tự động: hệ thống so khớp dữ liệu trong hồ sơ doanh nghiệp, hồ sơ thuế với dữ liệu dân cư hoặc hệ thống định danh.
    • Xác nhận yêu cầu đăng ký: khi thông tin khớp, hệ thống gửi yêu cầu đến email hoặc số điện thoại của người đại diện/chủ thể đã đăng ký.
    • Thao tác trên eTax Mobile: hướng dẫn hiện hành yêu cầu người đại diện thuộc phạm vi áp dụng nhận diện khuôn mặt sau khi Cổng hóa đơn điện tử thông báo tiếp nhận tờ khai.

    Không nên suy rộng sang người không thuộc phạm vi hoặc bỏ qua ngoại lệ cho người đại diện nước ngoài. Với hồ sơ thuộc phạm vi, cần làm theo yêu cầu chính thức trên eTax Mobile.

    Thông tin của ai được hệ thống đối chiếu?

    Thông tư 91 liệt kê người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và chủ doanh nghiệp tư nhân.

    Kế toán, nhân viên IT hoặc đại lý thuế có thể chuẩn bị và thao tác hồ sơ trong phạm vi được phép, nhưng dữ liệu nhận diện được đối chiếu là của người mà pháp luật và hồ sơ đăng ký xác định. Không nên dùng số điện thoại cá nhân của nhân viên thay cho số đang đăng ký của người đại diện chỉ để nhận mã nhanh.

    Dữ liệu nào cần nhất quán?

    Kiểm tra họ tên, số định danh, tư cách đại diện, email và số điện thoại trong hồ sơ. Nếu vừa đổi đại diện, CCCD hoặc liên hệ, hãy cập nhật dữ liệu nền trước khi đăng ký.

    Quy trình đối chiếu, xác nhận và trả kết quả

    1. Gửi Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT. Người nộp thuế đăng ký qua tổ chức cung cấp dịch vụ hoặc kênh phù hợp theo Điều 6 Thông tư 91. Xem toàn bộ hồ sơ tại hướng dẫn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử 2026.
    2. Hệ thống đối chiếu. Trong 1 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận, hệ thống so khớp dữ liệu, gồm thông tin sinh trắc học.
    3. Nhận diện khuôn mặt. Sau thông báo tiếp nhận, người đại diện thuộc phạm vi dùng eTax Mobile liên kết VNeID mức 2 để xác thực theo yêu cầu.
    4. Nếu dữ liệu không khớp: hệ thống tự động gửi thông báo không chấp nhận đăng ký và cung cấp các trường thông tin không khớp ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo để người nộp thuế điều chỉnh.
    5. Nếu dữ liệu khớp: yêu cầu xác nhận được gửi đến email hoặc số điện thoại của người đại diện, đại diện hộ, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân theo hồ sơ đăng ký.
    6. Xác nhận đúng hạn. Phản hồi ngay hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo; quá hạn hay thất bại sẽ bị thông báo không chấp nhận.
    7. Hệ thống sàng lọc rủi ro. Hồ sơ bình thường được thông báo chấp nhận chậm nhất ngày làm việc tiếp theo. Hồ sơ có dấu hiệu rủi ro có thể bị yêu cầu giải trình, bổ sung tài liệu hoặc xác minh địa chỉ.

    Thời hạn giải trình là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo; nên giao một đầu mối theo dõi hằng ngày.

    So sánh quy định sinh trắc học cũ và mới

    Tiêu chíNghị định 70/2025/NĐ-CPThông tư 91/2026/TT-BTC
    Đối chiếu dữ liệuĐối chiếu thông tin người đại diện/chủ thể giữa đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế với dữ liệu dân cư hoặc định danh.Tiếp tục cơ chế đối chiếu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
    Sinh trắc họcĐã nêu thông tin sinh trắc học theo pháp luật định danh, xác thực và lộ trình của cơ quan thuế.Tiếp tục nêu dữ liệu sinh trắc học; đồng thời quy định cơ quan thuế áp dụng công nghệ sinh trắc học phù hợp pháp luật.
    Kênh xác nhậnEmail hoặc số điện thoại trong hồ sơ.Tiếp tục email hoặc số điện thoại; yêu cầu trả lời ngay hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo.
    Giải trình hồ sơ rủi ro2 ngày làm việc.3 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo.
    Khung pháp lýNghị định 123 được sửa bởi Nghị định 70 dưới Luật Quản lý thuế 2019.Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 254 và Thông tư 91, hiệu lực từ 01/07/2026.

    Như vậy, sinh trắc học không phải khái niệm lần đầu xuất hiện năm 2026. Điểm cần lưu ý là cơ chế này được tiếp tục, chuẩn hóa trong hệ thống văn bản mới và gắn chặt với quy trình xác nhận, quản lý rủi ro.

    Làm gì khi xác thực hoặc đối chiếu không thành công?

    1. Đọc đúng trường thông tin không khớp

    Không gửi lại tờ khai y hệt. So sánh hồ sơ doanh nghiệp, thuế và định danh; sai ở dữ liệu nào thì điều chỉnh tại cơ quan quản lý dữ liệu đó.

    2. Kiểm tra quyền kiểm soát email, số điện thoại

    Nếu không nhận yêu cầu, kiểm tra thư rác, chặn tin nhắn, số điện thoại và thay đổi người đại diện chưa cập nhật.

    3. Thực hiện xác thực trên kênh chính thức

    Dùng eTax Mobile chính thức, kiểm tra liên kết VNeID mức 2 và làm theo yêu cầu nhận diện khuôn mặt. Không bấm liên kết rút gọn, gửi ảnh CCCD, video khuôn mặt hoặc OTP qua ứng dụng nhắn tin cho người tự xưng “cán bộ hỗ trợ”.

    4. Chuẩn bị giải trình nếu thuộc nhóm rủi ro

    Việc xác thực thành công không tự động bảo đảm hồ sơ được chấp nhận. Cơ quan thuế còn đánh giá trạng thái mã số thuế, địa chỉ, lịch sử vi phạm và tiêu chí rủi ro tại Điều 7 Thông tư 91. Khi nhận yêu cầu, nộp tài liệu đúng thực tế trong 3 ngày làm việc và lưu bằng chứng đã gửi.

    Câu hỏi thường gặp

    Có bắt buộc giám đốc trực tiếp chụp khuôn mặt không?

    Nếu giám đốc là người đại diện thuộc phạm vi hướng dẫn, người đó thực hiện nhận diện khuôn mặt qua eTax Mobile. Ngoại lệ được nêu cho người đại diện nước ngoài chưa đáp ứng định danh điện tử mức 2 theo lộ trình; trường hợp khác cần theo thông báo chính thức của cơ quan thuế.

    Kế toán có thể xác thực thay người đại diện không?

    Kế toán có thể làm công việc được giao, nhưng không được giả mạo danh tính hoặc dùng thông tin xác thực của người đại diện trái phép. Yêu cầu xác nhận được gửi theo thông tin của người có tư cách được nêu trong Điều 6.

    Xác thực xong có được xuất hóa đơn ngay không?

    Chưa chắc. Xác thực là một bước. Người nộp thuế cần nhận Mẫu 01/TB-ĐKĐT chấp nhận, hoàn tất cấu hình kỹ thuật và chỉ lập hóa đơn theo loại, phương thức đã được đăng ký.

    Dữ liệu khớp nhưng vẫn bị yêu cầu giải trình có đúng không?

    Có thể. Đối chiếu danh tính và đánh giá rủi ro là hai lớp khác nhau. Hồ sơ thuộc tiêu chí rủi ro vẫn có thể phải giải trình hoặc xác minh địa chỉ dù danh tính đã khớp.

    Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử 2026: Quy trình mới

    Cập nhật ngày 26/08/2026 theo quy định có hiệu lực từ 01/07/2026.

    Tóm tắt nhanh

    Từ 01/07/2026, đối tượng dùng hóa đơn điện tử phải đăng ký trước bằng Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT tại Phụ lục III Thông tư 91/2026/TT-BTC. Phần lớn gửi qua nhà cung cấp dịch vụ; trường hợp đặc thù dùng Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

    Sau khi tiếp nhận, hệ thống đối chiếu hồ sơ với dữ liệu dân cư/định danh và kiểm tra rủi ro. Theo hướng dẫn vận hành của Cục Thuế, người đại diện thuộc phạm vi áp dụng xác thực khuôn mặt trên eTax Mobile bằng tài khoản VNeID mức 2; người đại diện nước ngoài chưa đáp ứng định danh mức 2 được xử lý theo lộ trình. Chỉ phát hành sau thông báo chấp nhận.

    Căn cứ pháp lý

    Quy định trước ngày 01/07/2026 nằm tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP, và hướng dẫn tại Thông tư 32/2025/TT-BTC.

    Ai phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử?

    Điều 4 Nghị định 254 yêu cầu tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ và cá nhân kinh doanh đăng ký trước khi sử dụng. Loại hóa đơn có mã, không có mã hoặc từ máy tính tiền phải được xác định theo lĩnh vực, hạ tầng, rủi ro và trường hợp bắt buộc.

    Các kênh đăng ký đặc thù gồm:

    • Đối tượng được dùng hóa đơn có mã miễn phí và cơ quan xử lý tài sản công có thể đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đơn vị được Cục Thuế ủy thác.
    • Doanh nghiệp truyền dữ liệu trực tiếp đến cơ quan thuế đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
    • Tổ chức nước ngoài kinh doanh qua nền tảng số tự nguyện dùng hóa đơn điện tử đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.

    Hộ, cá nhân kinh doanh doanh thu năm trên 1 tỷ đồng hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng phải áp dụng hóa đơn có mã hoặc hóa đơn từ máy tính tiền. Xem hộ nào phải dùng hóa đơn điện tửhộ doanh thu trên 1 tỷ đồng phải làm gì.

    Checklist hồ sơ và dữ liệu trước khi đăng ký

    Hồ sơ dễ bị từ chối nếu dữ liệu nền không đồng nhất. Nên kiểm tra:

    • Tên, mã số thuế, địa chỉ trụ sở và trạng thái hoạt động của người nộp thuế.
    • Họ tên, số định danh cá nhân và tư cách của người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân.
    • Email và số điện thoại đang được ghi nhận trong hồ sơ đăng ký thuế/đăng ký doanh nghiệp; người có thẩm quyền phải truy cập được ngay để xác nhận.
    • Chữ ký số còn hiệu lực, đúng chủ thể; danh sách chứng thư số sẽ sử dụng.
    • Loại hóa đơn, có mã hay không có mã, có sử dụng hóa đơn từ máy tính tiền hay không.
    • Phương thức chuyển dữ liệu: qua đơn vị cung cấp dịch vụ hay kết nối trực tiếp.

    Không nên mua gói phần mềm trước khi xác định đúng loại hóa đơn. Bài hóa đơn có mã và không có mã: lựa chọn loại nào giúp sàng lọc trước khi điền Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT.

    Quy trình đăng ký hóa đơn điện tử từ 01/07/2026

    Bước 1: Chọn đúng kênh đăng ký

    Đăng ký qua tổ chức cung cấp dịch vụ; chỉ dùng Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia khi Thông tư 91 cho phép.

    Bước 2: Lập Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT

    Chọn “đăng ký mới” hoặc “thay đổi thông tin”, điền dữ liệu nhận diện người nộp thuế, người liên hệ, phương thức hóa đơn, hình thức truyền dữ liệu, chứng thư số và thông tin liên quan. Kiểm tra từng ký tự của số định danh, email, số điện thoại và mã số thuế trước khi ký gửi.

    Bước 3: Nhận thông báo tiếp nhận

    Hệ thống gửi Mẫu 01/TB-TNĐT về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận tờ khai qua email đã đăng ký, qua tổ chức cung cấp dịch vụ hoặc kênh điện tử tương ứng. “Đã tiếp nhận” chưa đồng nghĩa “đã được chấp nhận sử dụng”.

    Bước 4: Đối chiếu dữ liệu và xác nhận

    Trong 1 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận, hệ thống đối chiếu dữ liệu, gồm thông tin sinh trắc học. Sau thông báo tiếp nhận, người đại diện thuộc phạm vi Công văn 3078/CT-NVT thực hiện nhận diện khuôn mặt qua eTax Mobile; cần VNeID mức 2 và thông tin đăng ký thuế khớp dữ liệu dân cư. Ngoại lệ là người đại diện nước ngoài chưa đáp ứng định danh mức 2 theo lộ trình.

    Hoàn tất yêu cầu xác nhận đúng thời hạn hiển thị; quá hạn hoặc thất bại có thể dẫn tới thông báo không chấp nhận. Xem hướng dẫn xác thực sinh trắc học.

    Bước 5: Kiểm tra rủi ro hoặc giải trình

    Nếu thông tin khớp, xác nhận đúng hạn và không cần kiểm tra, cơ quan thuế thông báo chấp nhận chậm nhất ngày làm việc tiếp theo. Hồ sơ có dấu hiệu rủi ro có thể phải giải trình hoặc xác minh địa chỉ.

    Thời hạn người nộp thuế giải trình là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo. Chuẩn bị tài liệu chứng minh địa điểm, hoạt động, hợp đồng, tài khoản, nhân sự và cơ sở vật chất đúng thực tế; không tạo tài liệu hình thức để đối phó.

    Bước 6: Nhận kết quả và cấu hình phát hành

    Kết quả được gửi bằng Mẫu 01/TB-ĐKĐT. Sau khi được chấp nhận, cấu hình ký số, mẫu, ký hiệu, người dùng và kết nối. Tổ chức truyền trực tiếp còn phải kiểm thử; không thành công thì chuyển dữ liệu qua tổ chức nhận, truyền, lưu trữ.

    So sánh quy định đăng ký cũ và mới

    Tiêu chíGiai đoạn NĐ 123/NĐ 70Từ 01/07/2026
    Văn bản, mẫuMẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT theo Phụ lục IA Nghị định 70.Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT theo Phụ lục III Thông tư 91.
    Kênh gọi tên trong văn bảnCổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ theo từng trường hợp.Hệ thống thông tin quản lý thuế; bổ sung nêu rõ Cổng Dịch vụ công Quốc gia cho đơn vị truyền trực tiếp; tổ chức cung cấp dịch vụ vẫn là kênh chính.
    Đối chiếu, sinh trắc họcNghị định 70 đã quy định đối chiếu, gồm sinh trắc học theo lộ trình của cơ quan thuế.Thông tư 91 tiếp tục đối chiếu gồm sinh trắc học và quy định cơ quan thuế áp dụng công nghệ sinh trắc học phù hợp pháp luật.
    Xác nhậnQua email/số điện thoại trong hồ sơ; trả lời ngay hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo.Tiếp tục cơ chế này và gắn rõ với Hệ thống thông tin quản lý thuế.
    Thời hạn giải trình2 ngày làm việc theo Nghị định 70.3 ngày làm việc theo điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư 91.

    Lỗi thường gặp và cách xử lý

    • Sai số định danh/họ tên: cập nhật dữ liệu gốc tại cơ quan có thẩm quyền rồi gửi lại.
    • Không nhận yêu cầu hoặc không xác thực được: kiểm tra eTax Mobile, liên kết VNeID mức 2, email, số điện thoại và dữ liệu người đại diện trong hồ sơ thuế.
    • Nhầm tiếp nhận với chấp nhận: chỉ phát hành sau Mẫu 01/TB-ĐKĐT chấp nhận.
    • Bỏ lỡ giải trình: theo dõi thông báo hằng ngày và lưu bằng chứng phản hồi.

    Câu hỏi thường gặp

    Đăng ký hóa đơn điện tử mất bao lâu?

    Hồ sơ thông thường được xử lý theo các mốc ngày làm việc; hồ sơ cần giải trình hoặc xác minh sẽ lâu hơn. “1 ngày” không đồng nghĩa mọi hồ sơ được chấp nhận trong 24 giờ.

    Có thể đăng ký hóa đơn không có mã để khỏi chờ cấp mã từng hóa đơn không?

    Không thể chỉ chọn theo sự thuận tiện. Hóa đơn không có mã dành cho nhóm doanh nghiệp và điều kiện cụ thể tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 254; cơ quan thuế còn rà soát định kỳ để yêu cầu chuyển sang hóa đơn có mã nếu không còn đáp ứng.

    Bị từ chối có được nộp lại không?

    Có thể khắc phục đúng lý do được nêu trong thông báo rồi đăng ký lại. Nếu lý do liên quan trạng thái hoạt động, nợ nghĩa vụ, địa chỉ hoặc rủi ro, cần xử lý vấn đề nền thay vì chỉ gửi lại cùng dữ liệu.

    Khi nào điều chỉnh, khi nào thay thế hóa đơn điện tử?

    Cập nhật ngày 26/08/2026 theo quy định có hiệu lực từ 01/07/2026.

    Trả lời ngắn gọn

    Hóa đơn sai mã số thuế, hàng hóa, số tiền, thuế suất, tiền thuế hoặc nội dung bắt buộc khác thường được chọn điều chỉnh hoặc thay thế. Điều chỉnh ghi chênh lệch; thay thế lập bộ nội dung đúng mới.

    Máy tính tiền và tài sản đăng ký quyền có quy tắc thay thế riêng; hóa đơn vốn không có ký hiệu, số thì chỉ điều chỉnh. Lần xử lý sau phải theo phương án đã dùng lần đầu.

    Căn cứ pháp lý

    Nếu chỉ sai tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc nội dung không trọng yếu nhưng đúng mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế và hàng hóa, người bán gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT, không lập lại. Xem quy trình xử lý sai sót, biểu mẫu Thông tư 91quy định chung từ 01/07/2026.

    Hóa đơn điều chỉnh và hóa đơn thay thế khác nhau thế nào?

    Tiêu chíHóa đơn điều chỉnhHóa đơn thay thế
    Bản chấtGhi phần cần tăng, giảm hoặc sửa so với hóa đơn gốc.Lập hóa đơn mới với bộ nội dung đúng để thay cho hóa đơn sai.
    Dòng liên kếtPhải thể hiện “Điều chỉnh cho hóa đơn…” cùng mẫu số, ký hiệu, số và ngày.Phải thể hiện “Thay thế cho hóa đơn…” cùng mẫu số, ký hiệu, số và ngày.
    Giá trịTăng ghi số dương, giảm ghi số âm đúng phần chênh lệch.Thể hiện nội dung đúng của hóa đơn mới theo nghiệp vụ.
    Cách đọcĐọc hóa đơn gốc cùng các lần điều chỉnh.Đọc hóa đơn mới cùng liên kết với bản gốc.
    Phù hợpThuận tiện khi cần sửa một vài trường hoặc có biến động giá trị sau giao dịch.Thuận tiện khi cần lập lại bộ dữ liệu đúng và pháp luật cho phép/bắt buộc thay thế.
    Sai lạiLần sau tiếp tục xử lý bằng điều chỉnh.Lần sau tiếp tục xử lý bằng thay thế.

    Phương án đúng phụ thuộc loại hóa đơn, trường sai, số lần sai và quy định bắt buộc. Doanh nghiệp nên có đầu mối duyệt lựa chọn.

    Bảng quyết định: dùng điều chỉnh hay thay thế?

    Tình huốngPhương ánLý do/lưu ý
    Sai mã số thuế người mua.Được chọn điều chỉnh hoặc thay thế.Lập thỏa thuận nếu người mua là tổ chức/hộ/cá nhân kinh doanh.
    Sai tên, quy cách, chất lượng hàng.Được chọn.Bản thay thế phải đủ nội dung đúng.
    Sai số lượng, đơn giá, tiền, thuế suất.Được chọn.Điều chỉnh ghi đúng dấu.
    Sai nội dung bắt buộc khác.Được chọn.Kiểm tra quy định chuyên ngành.
    Hóa đơn từ máy tính tiền lập sai.Thay thế.Điểm c khoản 1 Điều 10 có quy tắc riêng; sửa cả dữ liệu nguồn POS.
    Tài sản phải đăng ký quyền lập sai.Thay thế.Trừ điểm c.2 khoản 5.
    Hóa đơn theo quy định không có ký hiệu mẫu, ký hiệu, số bị sai.Chỉ điều chỉnh.Khoản 6 Điều 10 giới hạn phương án.
    Đã điều chỉnh lần đầu, sau phát hiện tiếp tục sai.Tiếp tục điều chỉnh.Phải giữ cùng hình thức xử lý lần đầu.
    Đã thay thế lần đầu, hóa đơn thay thế tiếp tục sai.Tiếp tục thay thế.Không chuyển sang điều chỉnh giữa chuỗi.
    Trả hàng, chiết khấu, hủy dịch vụ, quyết toán.Xử lý theo nghiệp vụ tương ứng.Không coi bản đầu là sai nếu lúc lập đã đúng.

    Có được xử lý nhiều hóa đơn một lần?

    Nhiều hóa đơn cùng tháng, cùng người mua và sai cùng thông tin theo Điều 10 có thể được xử lý bằng một hóa đơn kèm 01/BK-ĐCTT; không tự mở rộng sang nhiều tháng hoặc người mua.

    Cách lập hóa đơn điều chỉnh và thay thế

    Cách lập hóa đơn điều chỉnh

    1. Đối chiếu hóa đơn gốc, xác định trường và chênh lệch.
    2. Lập thỏa thuận hoặc thông báo theo đối tượng người mua.
    3. Chọn chức năng điều chỉnh, liên kết đúng mẫu số, ký hiệu, số và ngày của hóa đơn gốc.
    4. Ghi dòng “Điều chỉnh cho hóa đơn…” theo quy định.
    5. Tăng ghi số dương, giảm ghi số âm đúng phần chênh lệch.
    6. Ký số, cấp mã hoặc truyền dữ liệu, gửi người mua và lưu phản hồi.

    Cách lập hóa đơn thay thế

    1. Khóa hóa đơn sai và chuẩn bị bộ dữ liệu chính xác đầy đủ.
    2. Hoàn thiện thỏa thuận/thông báo người mua theo đối tượng.
    3. Chọn chức năng thay thế và liên kết đúng hóa đơn gốc.
    4. Ghi dòng “Thay thế cho hóa đơn…” theo quy định.
    5. Kiểm tra toàn bộ chỉ tiêu và lập hóa đơn mới đầy đủ.
    6. Ký số, gửi cấp mã hoặc truyền dữ liệu, giao người mua và lưu chuỗi hồ sơ.

    Văn bản thỏa thuận có bắt buộc không?

    Với người mua là tổ chức, hộ hoặc cá nhân kinh doanh, hai bên lập thỏa thuận ghi nội dung sai; với cá nhân, người bán thông báo. Một số luồng dữ liệu tổng hợp, chi tiết giao dịch và nền tảng số được miễn thỏa thuận nhưng vẫn phải xử lý hóa đơn.

    So sánh quy định trước và sau 01/07/2026

    Nội dungNghị định 70/2025Thông tư 91/2026
    Quyền chọnCho chọn điều chỉnh hoặc thay thế với lỗi về mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế, quy cách/chất lượng hàng hóa.Tiếp tục quyền chọn, diễn đạt rõ thêm tên hàng hóa và nội dung bắt buộc khác.
    Lỗi nhỏTập trung sai tên, địa chỉ nhưng đúng mã số thuế và nội dung khác.Bổ sung cách xử lý rõ với số tiền bằng chữ và nội dung không trọng yếu.
    Máy tính tiền, tài sản đăng ký quyềnChưa có nhánh bắt buộc thay thế được trình bày tập trung như hiện nay.Có quy tắc thay thế riêng tại điểm c khoản 1 Điều 10.
    Thỏa thuậnBắt buộc với người mua kinh doanh trước khi xử lý lỗi trọng yếu.Kế thừa và bổ sung ngoại lệ cho dữ liệu tổng hợp, chi tiết giao dịch, nền tảng số.
    Một hóa đơn cho nhiều hóa đơn saiĐã cho phép trong cùng tháng theo điều kiện.Kế thừa, dùng Mẫu 01/BK-ĐCTT thuộc Phụ lục III Thông tư 91.
    Sai lần sauPhải theo hình thức đã dùng lần đầu.Tiếp tục nguyên tắc này.

    Ví dụ chọn phương án

    Ví dụ 1 - sai mã số thuế: Hai công ty lập thỏa thuận. Người bán có thể điều chỉnh mã số thuế hoặc lập bản thay thế đầy đủ, rồi giữ cùng phương án nếu sai tiếp.

    Ví dụ 2 - giảm giá trị: Hóa đơn ghi thừa 5 triệu đồng. Nếu điều chỉnh, phần giảm ghi số âm đúng 5 triệu và thuế tương ứng. Nếu thay thế, hóa đơn mới thể hiện toàn bộ giá trị đúng, liên kết hóa đơn gốc.

    Ví dụ 3 - hóa đơn POS: Nhà hàng phát hiện hóa đơn từ máy tính tiền ghi nhầm món và tổng tiền. Đây là loại có quy tắc thay thế, không dùng lựa chọn điều chỉnh thông thường.

    Ví dụ 4 - trả lại hàng: Hóa đơn ban đầu hoàn toàn đúng, sau một tuần khách trả một phần hàng. Đây là nghiệp vụ trả hàng; người bán lập hóa đơn điều chỉnh theo điểm c.1 khoản 5, trừ thỏa thuận người mua lập hóa đơn trả lại.

    Câu hỏi thường gặp

    Thay thế có làm hóa đơn gốc biến mất không?

    Không. Dữ liệu gốc và dấu vết xử lý phải được lưu để tra cứu. Hóa đơn thay thế liên kết với hóa đơn sai chứ không cho phép xóa lịch sử.

    Điều chỉnh giảm có được ghi số âm không?

    Có và phải ghi số âm đối với giá trị giảm; điều chỉnh tăng ghi số dương, đúng thực tế phát sinh.

    Có thể đổi từ thay thế sang điều chỉnh khi hóa đơn mới lại sai?

    Không. Sau khi đã dùng một hình thức ở lần đầu, các lần xử lý tiếp theo phải dùng cùng hình thức.

    Nên chọn điều chỉnh hay thay thế khi được quyền chọn?

    Điều chỉnh phù hợp khi sai ít trường; thay thế dễ đọc khi cần lập lại toàn bộ. Quyết định vẫn phải theo loại hóa đơn và điều kiện pháp luật.

    Xử lý hóa đơn điện tử sai sót từ 01/07/2026

    Cập nhật ngày 26/08/2026 theo quy định có hiệu lực từ 01/07/2026.

    Tóm tắt cách xử lý

    Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC chia ba hướng: lỗi không trọng yếu thì thông báo và gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT, không lập lại; lỗi trọng yếu thì điều chỉnh hoặc thay thế; hóa đơn máy tính tiền và tài sản đăng ký quyền có quy tắc thay thế riêng.

    Cần phân biệt hóa đơn lập sai với giao dịch đúng nhưng sau đó có chiết khấu, trả hàng, hủy dịch vụ hoặc quyết toán chênh lệch.

    Căn cứ pháp lý

    Xem thêm tổng quan quy định từ 01/07/2026hệ thống biểu mẫu Thông tư 91.

    Quy trình áp dụng cho hóa đơn có mã đã cấp mã và hóa đơn không mã đã chuyển dữ liệu. Với bản chưa gửi hoặc truyền, phải kiểm tra trạng thái trên hệ thống; không tự xóa bản ghi đã đánh số hoặc ký số.

    Bảng phân loại hóa đơn sai sót

    Nhóm lỗi/tình huốngCách xử lý chínhHồ sơ cần lưu
    Sai tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc nội dung khác nhưng đúng mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế, hàng hóa.Thông báo người mua, gửi 04/SS-HĐĐT; không lập lại.Thông báo và phản hồi hệ thống.
    Sai mã số thuế, hàng hóa, số tiền, thuế suất, tiền thuế hoặc nội dung bắt buộc khác.Chọn điều chỉnh hoặc thay thế.Thỏa thuận/thông báo, hóa đơn mới, log dữ liệu.
    Hóa đơn từ máy tính tiền lập sai.Lập hóa đơn thay thế theo quy tắc riêng tại điểm c khoản 1 Điều 10.Chứng từ giao dịch, hóa đơn sai và hóa đơn thay thế.
    Hóa đơn bán tài sản đăng ký quyền lập sai.Thay thế, trừ tình huống tại điểm c.2 khoản 5.Hồ sơ tài sản và hóa đơn.
    Nhiều hóa đơn cùng người mua, cùng tháng, sai cùng thông tin.Có thể lập một hóa đơn kèm 01/BK-ĐCTT.Thỏa thuận và bảng kê.
    Bảng tổng hợp thiếu hoặc sai.Gửi bổ sung/điều chỉnh theo phương thức áp dụng.Bảng gốc, bản bổ sung, phản hồi.

    Quy trình xử lý hóa đơn điện tử sai sót trong 6 bước

    Bước 1: Khóa giao dịch và thu thập bản gốc

    Thu thập XML, bản thể hiện, trạng thái cấp mã/truyền dữ liệu và chứng từ nghiệp vụ. Không sửa XML, đổi số hoặc xóa nhật ký; đồng thời xác định nguyên nhân lỗi.

    Bước 2: Xác định chỉ tiêu sai và loại hóa đơn

    Đánh dấu từng trường sai, rồi xác định hóa đơn có mã, không mã, máy tính tiền, tài sản đăng ký quyền hay theo từng lần phát sinh. Loại hóa đơn quyết định phương án.

    Bước 3: Chọn thông báo, điều chỉnh hoặc thay thế

    Lỗi thuộc điểm a khoản 1 Điều 10 chỉ cần thông báo; lỗi trọng yếu được chọn điều chỉnh hoặc thay thế, trừ ngoại lệ bắt buộc. Xem khi nào điều chỉnh, khi nào thay thế.

    Bước 4: Hoàn thiện thỏa thuận hoặc thông báo người mua

    Với người mua là tổ chức, hộ hoặc cá nhân kinh doanh, hai bên lập văn bản thỏa thuận ghi nội dung sai; với cá nhân, người bán thông báo trực tiếp hoặc trên website. Một số luồng dữ liệu tổng hợp, chi tiết giao dịch và nền tảng số được miễn thỏa thuận, không được miễn xử lý hóa đơn.

    Bước 5: Lập và gửi hồ sơ điện tử

    Hóa đơn mới phải ghi “điều chỉnh cho” hoặc “thay thế cho” hóa đơn gốc cùng thông tin liên kết. Người bán ký, cấp mã/truyền dữ liệu và gửi người mua. Trường hợp thông báo sai sót, gửi 04/SS-HĐĐT và lưu phản hồi hệ thống.

    Bước 6: Kê khai, đối chiếu và lưu hồ sơ

    Đối chiếu trạng thái, dữ liệu thuế, công nợ và sổ kế toán. Kê khai theo quy định hiện hành và bản chất nghiệp vụ; lưu hóa đơn, bảng kê, thỏa thuận và thông báo theo một mã hồ sơ.

    Các trường hợp dễ nhầm với hóa đơn lập sai

    Chiết khấu thương mại theo doanh số

    Chiết khấu theo số lượng/doanh số có thể điều chỉnh trên hóa đơn lần cuối, kỳ tiếp sau hoặc bằng hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê theo điều kiện. Đây không phải lỗi nhập liệu ban đầu.

    Trả lại hàng hóa

    Khi trả toàn bộ hoặc một phần hàng, người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ thỏa thuận người mua lập hóa đơn trả lại. Tài sản đã đăng ký quyền có quy tắc riêng; hồ sơ phải chứng minh việc trả hàng.

    Hủy hoặc chấm dứt dịch vụ

    Nếu đã lập hóa đơn khi thu trước rồi dịch vụ/bất động sản bị hủy, chấm dứt, người bán điều chỉnh theo giá trị thực tế; không dùng 04/SS-HĐĐT thay hóa đơn.

    Thay đổi giá trị khi quyết toán

    Hóa đơn ban đầu đúng nhưng giá trị, khối lượng thay đổi theo quyết toán hoặc kết luận cơ quan có thẩm quyền thì lập hóa đơn mới cho phần chênh lệch, tăng ghi số dương, giảm ghi số âm theo đúng nghiệp vụ. Cần lưu hồ sơ quyết toán làm căn cứ.

    Cơ quan thuế yêu cầu rà soát

    Khi nhận Mẫu 01/TB-RSĐT, người bán phải rà soát và xử lý nếu có sai. Thông báo không tự khẳng định mọi hóa đơn đều sai; cần lưu kết quả đối chiếu.

    So sánh quy định cũ và mới về sai sót hóa đơn

    Nội dungNghị định 123 sau sửa bởi Nghị định 70/2025Điều 10 Thông tư 91/2026
    Lỗi không phải lập lạiTrọng tâm là sai tên, địa chỉ nhưng đúng mã số thuế và nội dung khác.Làm rõ thêm số tiền bằng chữ và nội dung khác, miễn không sai nhóm chỉ tiêu trọng yếu.
    Lỗi được chọn phương ánSai mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế, quy cách/chất lượng hàng hóa được chọn điều chỉnh hoặc thay thế.Tiếp tục quyền chọn và bổ sung cách diễn đạt tên hàng hóa, nội dung bắt buộc khác.
    Nhiều hóa đơn saiĐã cho phép một hóa đơn xử lý nhiều hóa đơn trong cùng tháng theo điều kiện.Kế thừa, làm rõ thêm tiêu chí và dùng Mẫu 01/BK-ĐCTT theo Thông tư 91.
    Văn bản thỏa thuậnBắt buộc với người mua là doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh.Kế thừa nhưng bổ sung ngoại lệ cho một số luồng dữ liệu và nền tảng số.
    Máy tính tiền/tài sản đăng ký quyềnChưa có quy tắc thay thế tập trung, rõ như văn bản mới.Quy định riêng việc lập hóa đơn thay thế.
    Dữ liệu tổng hợp, chi tiết giao dịchCó bảng tổng hợp và quy trình truyền dữ liệu.Tích hợp rõ cách bổ sung, điều chỉnh dữ liệu trong Điều 10.

    Ví dụ thực tế

    Ví dụ 1 - sai địa chỉ: Hóa đơn đúng mã số thuế, hàng hóa, số tiền, thuế suất và tiền thuế nhưng sai số nhà người mua. Người bán thông báo cho người mua, gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT và không lập lại.

    Ví dụ 2 - sai thuế suất: Hai doanh nghiệp lập thỏa thuận; người bán chọn điều chỉnh hoặc thay thế. Giá trị điều chỉnh phải đúng dấu và liên kết hóa đơn gốc.

    Ví dụ 3 - máy tính tiền: Hóa đơn sai hàng hóa hoặc số tiền phải được thay thế; đồng thời sửa dữ liệu nguồn POS.

    Câu hỏi thường gặp

    Có phải gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT cho mọi lỗi?

    Không. Mẫu được dùng theo các trường hợp Thông tư 91 quy định. Hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế vẫn phải lập đúng quy trình; đừng dùng một thông báo để thay cho hóa đơn cần phát hành.

    Hóa đơn sai lần hai xử lý thế nào?

    Nếu lần đầu đã xử lý bằng điều chỉnh hoặc thay thế, các lần tiếp theo phải dùng cùng hình thức đã áp dụng lần đầu.

    Có thể điều chỉnh nhiều hóa đơn trong nhiều tháng bằng một hóa đơn không?

    Cơ chế một hóa đơn cho nhiều hóa đơn sai được giới hạn bởi điều kiện cùng người mua, cùng tháng và các trường thông tin tương đồng theo Điều 10. Không nên mở rộng sang nhiều tháng nếu không có căn cứ riêng.

    Quy định hóa đơn và chứng từ điện tử năm 2026

    Cập nhật ngày 26/08/2026 theo quy định có hiệu lực từ 01/07/2026.

    Quy định hóa đơn điện tử từ 01/07/2026: Hướng dẫn toàn diện

    Phạm vi bài viết: đây là cẩm nang triển khai tổng quan từ 01/07/2026. Nếu cần kiến thức nhập môn, xem hóa đơn điện tử là gìchứng từ điện tử là gì; nếu cần chọn đúng nhánh nghiệp vụ, xem các loại hóa đơn điện tử hiện hành, trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tửbảng so sánh trước và sau 01/07/2026.

    Tóm tắt câu trả lời

    Từ 01/07/2026, hóa đơn điện tử thực hiện theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC. Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn, trừ ngoại lệ được quy định rõ.

    Người nộp thuế cần chọn đúng loại, thời điểm, nội dung người mua và phương thức có mã/không mã/máy tính tiền. Hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị từ 01/07/2026.

    Khung văn bản chính áp dụng từ 01/07/2026

    Lưu ý về hiệu lực Luật 108: Luật có hiệu lực chung từ 01/07/2026; riêng Điều 13 và quy định về sử dụng hóa đơn điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 có hiệu lực từ 01/01/2026 theo khoản 2 Điều 52.

    Nghị định 254 thay Nghị định 123/2020 và Nghị định 70/2025; Thông tư 91 thay Thông tư 32/2025. Bài viết này trình bày quy tắc chung. Giao dịch chuyên ngành còn phải đối chiếu pháp luật thuế GTGT, kế toán, thương mại, hải quan, giao dịch điện tử và quy định chuyên ngành.

    Ai phải sử dụng hóa đơn điện tử?

    Đối tượng gồm doanh nghiệp, hợp tác xã; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp nước ngoài thuộc diện áp dụng; hộ, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác; đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác có bán hàng, dịch vụ. Tổ chức nước ngoài kinh doanh trên nền tảng số, phát sinh doanh thu tính thuế tại Việt Nam có thể đăng ký tự nguyện trong phạm vi quy định.

    Điều quan trọng không phải chỉ là “có dùng hay không”, mà là dùng loại nào:

    • Có mã: cơ quan thuế cấp mã trước khi người bán gửi người mua.
    • Không có mã: dành cho doanh nghiệp thuộc ngành và đủ điều kiện về hạ tầng, kế toán, lập, lưu trữ, truyền dữ liệu; không áp dụng với nhóm rủi ro cao.
    • Từ máy tính tiền: dùng cho hoạt động bán trực tiếp tới người tiêu dùng thuộc phạm vi quy định.

    Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng, hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, phải áp dụng hóa đơn điện tử theo Điều 6. Xem hộ nào phải dùng hóa đơnhộ doanh thu trên 1 tỷ đồng cần làm gì.

    Các loại hóa đơn điện tử từ 01/07/2026

    LoạiĐối tượng/hoạt động điển hìnhLưu ý
    Hóa đơn GTGTTổ chức khai thuế theo phương pháp khấu trừ.Dùng theo phạm vi Điều 8.
    Hóa đơn bán hàngTổ chức, hộ, cá nhân tính thuế theo phương pháp trực tiếp.Dùng đúng đối tượng, giao dịch.
    Hóa đơn thương mại điện tửXuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài khi đủ điều kiện truyền dữ liệu.Nếu chưa đủ điều kiện, dùng hóa đơn GTGT hoặc bán hàng điện tử phù hợp.
    Hóa đơn bán tài sản côngBán, chuyển nhượng tài sản công.Có quy trình và nội dung riêng.
    Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc giaCơ quan, đơn vị thuộc hệ thống dự trữ nhà nước.Có quy định chuyển tiếp hóa đơn giấy.
    Tem, vé, thẻ và tên gọi khácGiao dịch đặc thù có nội dung hóa đơn.Đúng định dạng và chỉ tiêu.
    Chứng từ được quản lý như hóa đơnPhiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.Không phải hóa đơn bán hàng; được đăng ký, sử dụng và quản lý như hóa đơn.

    Khi nào không phải sử dụng hóa đơn điện tử?

    Điều 7 Nghị định 254 quy định một số nhóm ngoại lệ. Các trường hợp thường gặp gồm:

    • Hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện bên mua lập bảng kê thu mua theo pháp luật thuế TNDN, trừ khi đã đăng ký dùng hóa đơn.
    • Một số thu nhập của hộ, cá nhân từ cho thuê bất động sản hoặc sản phẩm, dịch vụ nội dung số cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
    • Đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp khi doanh nghiệp đầu mối đã khấu trừ thuế theo quy định.
    • Một số khoản thu từ tái bảo hiểm, tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, bán nợ, ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.
    • Góp vốn bằng tài sản; một số trường hợp điều chuyển tài sản; máy móc, thiết bị cho mượn để gia công, không thu tiền và không chuyển quyền sở hữu.
    • Hàng hóa, dịch vụ dùng tiếp cho quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc khoản thu không liên quan đến bán hàng, cung cấp dịch vụ khi đáp ứng điều kiện pháp luật liên quan.

    Phải xét bản chất, không chỉ tên giao dịch. Ví dụ, “thu hộ” có thể thuộc ngoại lệ nhưng phí dịch vụ thu hộ vẫn là doanh thu phải lập hóa đơn.

    Thời điểm lập và nội dung bắt buộc

    Thời điểm

    Bán hàng lập khi chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng, không phụ thuộc thu tiền. Dịch vụ lập khi hoàn thành hoặc khi thu trước, trừ khoản đặt cọc bảo đảm hợp đồng đúng nghĩa. Xuất khẩu lập chậm nhất ngày làm việc tiếp theo sau thông quan; xây dựng lập khi nghiệm thu. Xem thời điểm lập hóa đơn theo từng hoạt động.

    Nội dung

    Hóa đơn phải đủ tên, ký hiệu, số; thông tin các bên; hàng hóa/dịch vụ; số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế; tổng thanh toán; chữ ký, thời điểm và chỉ tiêu chuyên ngành. Khách tiêu dùng không cung cấp thông tin thì thể hiện “Bán cho người tiêu dùng”, trừ ngoại lệ. Xem nội dung bắt buộc trên hóa đơn điện tử 2026.

    Quy trình phát hành hóa đơn điện tử đúng quy định

    1. Phân loại: phương pháp thuế, ngành nghề, người mua, nội địa/xuất khẩu.
    2. Chọn loại và phương thức: GTGT/bán hàng/thương mại; có mã/không mã/máy tính tiền.
    3. Đăng ký: gửi Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT và theo dõi thông báo chấp nhận; không phát hành theo cấu hình chưa được chấp nhận.
    4. Thiết lập: cập nhật XML, ký hiệu, chữ ký số, trường người mua, truyền dữ liệu.
    5. Ghi nhận thời điểm: đồng bộ bàn giao, nghiệm thu, thu tiền hoặc thông quan.
    6. Ký, cấp mã và gửi: thực hiện theo loại hóa đơn; lưu phản hồi cấp mã hoặc truyền nhận.
    7. Đối chiếu và lưu trữ: lưu XML, bản thể hiện, hợp đồng, chứng từ nghiệp vụ; xử lý sai theo Điều 10 Thông tư 91.

    So sánh quy định trước và sau 01/07/2026

    Nội dungTrước 01/07/2026Từ 01/07/2026
    Văn bản nền tảngNghị định 123/2020, sửa bởi Nghị định 70/2025; Thông tư 32/2025.Nghị định 254/2026 và Thông tư 91/2026.
    Hóa đơn thương mại điện tửĐã được bổ sung từ khung năm 2025.Tiếp tục áp dụng, gắn với điều kiện chuyển dữ liệu và ký hiệu mới.
    Hộ doanh thu lớnNghị định 70 đã đặt ngưỡng và mở rộng máy tính tiền.Điều 6 Nghị định 254 quy định lại trong hệ thống đối tượng mới.
    Khách lẻCó ngoại lệ không nhất thiết đủ thông tin người mua.Làm rõ nội dung “Bán cho người tiêu dùng” và giá trị hạch toán của hóa đơn.
    Sai sótĐiều 19 Nghị định 123 sau sửa đổi là quy tắc chính.Điều 10 Thông tư 91 hướng dẫn tập trung, có quy tắc riêng cho máy tính tiền và tài sản đăng ký quyền.
    Hóa đơn đặt in của cơ quan thuếCòn được quản lý trong khung Nghị định 123.Hết giá trị sử dụng từ 01/07/2026; phần chưa dùng phải tiêu hủy theo thủ tục.
    Chứng từ, biên laiGiấy và điện tử cùng tồn tại theo quy định cũ.Biên lai giấy chuyển tiếp đến hết 31/12/2026; từ 01/01/2027 chuyển sang điện tử và xử lý phần tồn.

    Ví dụ thực tế

    Bán hàng trên sàn: Công ty giao hàng ngày 10/08, sàn thanh toán ngày 25/08. Hóa đơn bán hàng lập theo thời điểm chuyển giao, không chờ ngày sàn trả tiền.

    Dịch vụ có tiền cọc: Cọc để bảo đảm hợp đồng chưa làm phát sinh hóa đơn; khoản thực chất là trả trước cho dịch vụ phải lập khi thu.

    Khách không lấy hóa đơn: Người bán vẫn có nghĩa vụ lập theo quy định. “Khách không yêu cầu” không phải căn cứ chung để bỏ giao dịch khỏi hệ thống.

    Câu hỏi thường gặp

    Có cần đăng ký lại nếu đã dùng hóa đơn trước 01/07/2026?

    Không tự đăng ký lại hàng loạt. Kiểm tra thông báo thuế và dữ liệu đăng ký; nếu thông tin hoặc phương thức thay đổi thì gửi hồ sơ cập nhật.

    Bản PDF có phải hóa đơn điện tử gốc không?

    Bản PDF là bản thể hiện thuận tiện để đọc. Dữ liệu điện tử theo định dạng chuẩn, chữ ký và mã/nhật ký truyền nhận mới là căn cứ cần lưu đầy đủ.

    Lập sai hóa đơn thì được xóa không?

    Không tự xóa dữ liệu. Phải phân loại lỗi, thông báo hoặc lập điều chỉnh/thay thế theo quy trình xử lý hóa đơn sai sót.

    Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn hóa đơn và chứng từ điện tử

    Cập nhật ngày 26/08/2026 theo quy định có hiệu lực từ 01/07/2026.

    Thông tư 91/2026/TT-BTC: Hướng dẫn và biểu mẫu hóa đơn điện tử mới

    Phạm vi bài viết: đây là trang tra cứu hướng dẫn thi hành, phụ lục và biểu mẫu của Thông tư 91/2026/TT-BTC. Kiến thức nền nằm tại hóa đơn điện tử là gìchứng từ điện tử là gì; cách phân loại nằm tại các loại hóa đơn điện tử hiện hành; còn thay đổi ở cấp toàn hệ thống được tổng hợp trong bảng so sánh trước và sau 01/07/2026. Ngoại lệ sử dụng được giải thích riêng tại trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử.

    Tóm tắt nhanh

    Thông tư 91/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/07/2026, thay Thông tư 32/2025/TT-BTC và hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử.

    Văn bản gồm 25 điều, 5 phụ lục. Doanh nghiệp cần cập nhật quy trình Điều 10 và các mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT, 04/SS-HĐĐT, 01/BK-ĐCTT; tổ chức khấu trừ TNCN lưu ý thêm 01/ĐKTĐ-CTĐT, 04/SS-CTĐT và 03/TNCN.

    Căn cứ pháp lý và hiệu lực

    Lưu ý về hiệu lực Luật 108: Luật có hiệu lực chung từ 01/07/2026; riêng Điều 13 và quy định về sử dụng hóa đơn điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 có hiệu lực từ 01/01/2026 theo khoản 2 Điều 52.

    Điều 24 quy định chuyển tiếp: hóa đơn theo Nghị định 51/2010 hoặc 04/2014 nay phát hiện sai được xử lý bằng hóa đơn điện tử thay thế theo điều kiện của điều này; hóa đơn theo Nghị định 123/2020, 70/2025 và Thông tư 32/2025 được điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định hiện hành. Không xóa dữ liệu lịch sử.

    Các nhóm hướng dẫn quan trọng trong Thông tư 91

    1. Định dạng XML và ký hiệu hóa đơn

    Điều 3 quy định định dạng XML gồm dữ liệu nghiệp vụ và chữ ký số; Điều 4, Phụ lục I hướng dẫn ký hiệu và phương thức chuyển dữ liệu. Ký hiệu phản ánh loại hóa đơn, năm lập, có mã/không mã và trường hợp sử dụng. PDF hoặc bản in chỉ là bản thể hiện; cần lưu XML và nhật ký truyền nhận.

    2. Đăng ký và thay đổi thông tin sử dụng

    Điều 6 hướng dẫn đăng ký hoặc thay đổi thông tin qua hệ thống thuế hoặc nhà cung cấp dịch vụ. Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT ghi loại hóa đơn, cách chuyển dữ liệu, chứng thư số, ủy nhiệm và nhà cung cấp. Khi được yêu cầu xác minh, người nộp thuế phải phản hồi đúng hạn. Xem đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử 2026.

    3. Tiêu chí rủi ro, ngừng và tạm ngừng sử dụng

    Điều 7 quy định tiêu chí nhận diện người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký. Điều 8 quy định các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng và việc cơ quan thuế thông báo. Doanh nghiệp phải phân biệt yêu cầu giải trình, tạm ngừng và ngừng; hóa đơn lập sau thời điểm thông báo ngừng có hiệu lực có thể bị coi là sử dụng không hợp pháp.

    4. Ủy nhiệm lập hóa đơn

    Điều 9 cho phép ủy nhiệm bên thứ ba lập hóa đơn khi đáp ứng điều kiện và đăng ký. Hai bên phải có thỏa thuận, kiểm soát ký số, truyền dữ liệu và thời hạn; người bán vẫn chịu trách nhiệm về nghiệp vụ.

    5. Xử lý hóa đơn đã lập sai

    Điều 10 phân biệt lỗi chỉ cần thông báo với lỗi phải điều chỉnh/thay thế; đặt quy tắc riêng cho hóa đơn máy tính tiền và tài sản đăng ký quyền. Điều này còn hướng dẫn xử lý nhiều hóa đơn sai cùng tháng, dữ liệu tổng hợp, trả hàng, chiết khấu và quyết toán.

    Xem quy trình tại xử lý hóa đơn điện tử sai sót và bảng lựa chọn tại khi nào điều chỉnh, khi nào thay thế.

    6. Chứng từ điện tử

    Điều 17–20 hướng dẫn đăng ký, định dạng, ký hiệu và sai sót chứng từ điện tử. Chứng từ khấu trừ TNCN dùng mẫu 03/TNCN; biên lai có ký hiệu riêng. Xem chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử năm 2026.

    7. Nhà cung cấp dịch vụ và tra cứu dữ liệu

    Điều 12 quy định điều kiện đối với nhà cung cấp giải pháp/truyền nhận; Điều 21–23 hướng dẫn cung cấp, truy cập dữ liệu. Nên kiểm tra danh sách công khai, bảo mật, lưu dữ liệu, phương án sự cố và khả năng xuất XML.

    Năm phụ lục và danh mục biểu mẫu cần biết

    Phụ lụcNội dung chínhAi cần dùng
    IKý hiệu mẫu, ký hiệu hóa đơn điện tử.Đơn vị phát hành, nhà cung cấp phần mềm, kế toán kiểm tra XML.
    IIKý hiệu mẫu và ký hiệu chứng từ điện tử.Tổ chức khấu trừ TNCN, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí.
    IIIHồ sơ, biểu mẫu do người nộp thuế lập và gửi.Doanh nghiệp, hộ, cá nhân, tổ chức lập chứng từ.
    IVMẫu thông báo của cơ quan thuế.Người nộp thuế cần nhận diện và xử lý phản hồi trên hệ thống.
    VMẫu tham khảo hiển thị hóa đơn, biên lai điện tử.Đơn vị thiết kế bản thể hiện và kiểm thử phần mềm.

    12 mẫu trong Phụ lục III dành cho người nộp thuế

    MẫuMục đích sử dụng
    01/ĐKTĐ-HĐĐTĐăng ký hoặc thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử.
    01/TH-HĐĐTBảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế.
    01/TH-BLĐTBảng tổng hợp dữ liệu biên lai điện tử.
    01/TH-DTBảng tổng hợp doanh thu cho trường hợp thuộc diện áp dụng.
    01/TTGDBảng thông tin chi tiết giao dịch.
    04/SS-HĐĐTThông báo hóa đơn điện tử đã lập sai.
    01/BK-ĐCTTBảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai để điều chỉnh hoặc thay thế.
    06/ĐN-PSĐTĐề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh.
    01/ĐKTĐ-CTĐTĐăng ký hoặc thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử.
    04/SS-CTĐTThông báo chứng từ điện tử đã lập sai.
    01/CCTT-ĐKĐăng ký tài khoản truy cập hệ thống để khai thác thông tin hóa đơn.
    02/HỦY-HĐBLGThông báo kết quả tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy.

    Phụ lục V là mẫu tham khảo hiển thị cho các loại hóa đơn, phiếu xuất kho, chứng từ TNCN và biên lai; tính hợp lệ vẫn phụ thuộc dữ liệu, chữ ký, mã và điều kiện sử dụng.

    So sánh Thông tư 32/2025 và Thông tư 91/2026

    Tiêu chíThông tư 32/2025Thông tư 91/2026
    Căn cứLuật Quản lý thuế 2019, Nghị định 123 và Nghị định 70.Luật Quản lý thuế 108/2025 và Nghị định 254.
    Quy mô12 điều, tập trung một số nội dung hóa đơn và chứng từ.25 điều, bao quát quy trình hóa đơn, chứng từ, dữ liệu và tra cứu.
    Đăng ký sử dụngChủ yếu dẫn chiếu quy trình tại Nghị định 123 đã sửa đổi.Quy định trực tiếp hơn về đăng ký, đối chiếu, rủi ro, ngừng và tạm ngừng.
    Sai sót hóa đơnQuy tắc chính nằm tại Điều 19 Nghị định 123 được Nghị định 70 sửa đổi.Điều 10 hướng dẫn tập trung, gắn với Mẫu 04/SS-HĐĐT và 01/BK-ĐCTT.
    Chứng từ điện tửCó hướng dẫn và mẫu nhưng phạm vi hẹp hơn.Có chương riêng về đăng ký, định dạng, ký hiệu, sai sót và truyền dữ liệu.
    Biểu mẫuCác phụ lục theo hệ thống Nghị định 123/70.Năm phụ lục tái cấu trúc biểu mẫu người nộp thuế, thông báo thuế và mẫu hiển thị.

    Checklist cập nhật phần mềm và quy trình

    1. Đổi căn cứ nội bộ từ Thông tư 32 sang Thông tư 91.
    2. Cập nhật XML, ký hiệu hóa đơn/chứng từ và Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT.
    3. Bổ sung Mẫu 04/SS-HĐĐT, 01/BK-ĐCTT và luồng duyệt sai sót.
    4. Kiểm thử thông báo Phụ lục IV; phân công người theo dõi tài khoản thuế.
    5. Lưu XML, bản thể hiện, thỏa thuận, bảng kê và phản hồi theo một mã hồ sơ.

    Câu hỏi thường gặp

    Thông tư 91 thay thế văn bản nào?

    Thông tư 91 thay thế Thông tư 32/2025/TT-BTC từ 01/07/2026. Các mẫu và quy trình nội bộ viện dẫn Thông tư 32 cần được rà soát.

    Có phải đổi ngay mẫu hiển thị hóa đơn?

    Không nhất thiết dùng bố cục giống hệt Phụ lục V vì đây là mẫu tham khảo; dữ liệu phải đủ trường bắt buộc và đúng loại hóa đơn.

    Mẫu 04/SS-HĐĐT có thay cho hóa đơn điều chỉnh không?

    Không. Đây là mẫu thông báo sai sót trong trường hợp pháp luật yêu cầu. Khi lỗi thuộc nhóm phải điều chỉnh hoặc thay thế, người bán vẫn phải lập hóa đơn tương ứng theo Điều 10.

    Người lao động nghỉ việc lấy chứng từ TNCN ở đâu?

    Cập nhật ngày 27/08/2026 theo quy định có hiệu lực từ 01/07/2026.

    Trả lời nhanh

    Người lao động nghỉ việc đề nghị doanh nghiệp hoặc tổ chức đã trả thu nhập và khấu trừ thuế cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử. Cơ quan thuế không lập thay chứng từ của doanh nghiệp. Nếu làm việc tại nhiều nơi trong năm, cá nhân cần lấy chứng từ của từng đơn vị đã khấu trừ để tự quyết toán hoặc hoàn thuế.

    Từ 01/07/2026, chứng từ được lập, ký số, gửi người bị khấu trừ và chuyển dữ liệu cơ quan thuế theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Thông tư 91/2026/TT-BTC. Người nhận nên lưu cả dữ liệu điện tử và bản thể hiện, đồng thời kiểm tra ngay thông tin định danh, thu nhập và số thuế đã khấu trừ.

    Căn cứ pháp lý

    Để so sánh quá trình thay đổi, bài viết tham chiếu Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CPThông tư 32/2025/TT-BTC.

    Người lao động nghỉ việc lấy chứng từ ở đâu?

    Nơi cấp chứng từ là đơn vị đã trả thu nhập và thực hiện khấu trừ thuế: công ty cũ, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập tương ứng. Bộ phận tiếp nhận thường là nhân sự, tiền lương, kế toán thuế hoặc đầu mối được doanh nghiệp công bố. Người lao động có thể gửi yêu cầu bằng email, cổng nhân sự, văn bản hoặc kênh điện tử có thể lưu dấu vết.

    Người lao động không xin chứng từ từ công ty mới cho phần thu nhập do công ty cũ chi trả. Công ty mới cũng không thể xác nhận thay số thuế mà đơn vị cũ đã khấu trừ. Cơ quan thuế tiếp nhận dữ liệu, quản lý quyết toán và hướng dẫn thủ tục, nhưng không thay người trả thu nhập lập chứng từ.

    Nếu có hai hoặc nhiều nơi trả thu nhập trong cùng năm, cá nhân yêu cầu từng nơi cấp chứng từ trong phạm vi số tiền đơn vị đó đã chi và khấu trừ. Khi tổng hợp hồ sơ, cần tránh cộng trùng chứng từ đã được thay thế hoặc chứng từ thuộc khoản thu nhập không dùng trong kỳ quyết toán.

    Khi nào người nghỉ việc nên yêu cầu chứng từ?

    Nghị định 254 xác định thời điểm lập theo việc khấu trừ và nhóm quan hệ lao động. Với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên, tổ chức trả thu nhập lập một chứng từ trong một năm tính thuế. Với cá nhân không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới ba tháng, khi cá nhân yêu cầu, có thể lập cho từng lần khấu trừ hoặc một chứng từ cho nhiều lần trong cùng năm.

    Trong thực tế, người nghỉ việc nên đề nghị sau khi doanh nghiệp hoàn tất kỳ lương cuối, thanh toán khoản còn lại và chốt số thuế đã khấu trừ. Nếu cần tự quyết toán hoặc hoàn thuế, không nên chờ sát hạn mới yêu cầu vì đơn vị có thể cần đối chiếu dữ liệu trước khi lập.

    Trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức quyết toán theo điều kiện pháp luật, tổ chức khấu trừ không phải lập chứng từ. Người đã nghỉ việc thường cần xác định lại mình có thuộc diện được ủy quyền hay phải tự quyết toán, thay vì mặc nhiên yêu cầu hoặc mặc nhiên bỏ qua chứng từ.

    Cách đề nghị công ty cũ cấp chứng từ

    1. Xác định đầu mối: liên hệ nhân sự, kế toán tiền lương hoặc địa chỉ hỗ trợ thuế của công ty cũ.
    2. Cung cấp thông tin: họ tên, mã số thuế hoặc số định danh, thời gian làm việc, email nhận chứng từ và mã nhân viên nếu có.
    3. Nêu phạm vi yêu cầu: chứng từ cho năm tính thuế nào, kỳ làm việc nào và mục đích tự quyết toán/hoàn thuế nếu cần đối chiếu.
    4. Đính kèm căn cứ: bảng lương, quyết định nghỉ việc hoặc tài liệu liên quan khi doanh nghiệp cần xác minh.
    5. Đề nghị định dạng phù hợp: bản thể hiện dễ đọc và dữ liệu điện tử hợp lệ, kèm thông tin tra cứu nếu hệ thống có cung cấp.
    6. Lưu dấu vết: giữ email yêu cầu, phản hồi và file được nhận để xử lý khi có sai sót.

    Doanh nghiệp phải hoàn tất đăng ký chứng từ bằng Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT trước khi vận hành. Đây là trách nhiệm của đơn vị trả thu nhập, không phải thủ tục người lao động tự làm. Xem đăng ký chứng từ điện tử.

    Nhận chứng từ rồi cần kiểm tra gì?

    Nhóm thông tinNội dung cần kiểm traĐối chiếu với
    Đơn vị trả thu nhậpTên, địa chỉ, mã số thuế.Hợp đồng, bảng lương, thông tin công ty.
    Cá nhânHọ tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế hoặc số định danh.Thông tin đăng ký thuế và giấy tờ cá nhân.
    Thời gianThời điểm trả thu nhập, năm tính thuế, ngày lập.Ngày nhận lương và thời gian làm việc.
    Số liệuTổng thu nhập chịu thuế, bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp và thuế đã khấu trừ.Bảng lương, sao kê, quyết toán nội bộ.
    Tính điện tửKý hiệu, số chứng từ, chữ ký số và khả năng đọc dữ liệu.File nhận được, cổng tra cứu và phản hồi đơn vị.

    Nếu phát hiện sai, không tự sửa PDF hoặc dùng phần mềm chỉnh ảnh. Gửi lại đơn vị đã lập để xử lý theo Điều 20 Thông tư 91. Xem chứng từ TNCN sai xử lý thế nào.

    Các tình huống thường gặp sau khi nghỉ việc

    Công ty chỉ gửi PDF

    PDF là bản thể hiện thuận tiện để đọc. Người lao động nên đề nghị thông tin tra cứu hoặc dữ liệu điện tử cần thiết để chứng minh chứng từ được lập, ký và truyền đúng quy định. Không nên tự chuyển một bảng xác nhận lương thành “chứng từ điện tử”.

    Công ty chậm hoặc không phản hồi

    Gửi yêu cầu bằng kênh có thể lưu vết, ghi rõ phạm vi và thời điểm cần chứng từ. Nếu tiếp tục không được giải quyết, tập hợp hợp đồng, bảng lương, sao kê, chứng từ khấu trừ liên quan và liên hệ cơ quan thuế quản lý đơn vị để được hướng dẫn theo hồ sơ cụ thể.

    Công ty đã giải thể hoặc thay đổi pháp nhân

    Cần xác định tình trạng pháp lý, người đại diện, đơn vị kế thừa nghĩa vụ hoặc đầu mối thanh lý hồ sơ. Không nên tự suy luận công ty mới cùng thương hiệu có quyền lập thay. Cá nhân nên cung cấp toàn bộ bằng chứng khấu trừ cho cơ quan thuế để nhận hướng dẫn phù hợp.

    Đã nhận hai chứng từ cho cùng một khoản

    Kiểm tra số, ký hiệu và mối liên hệ thay thế. Nếu một bản là chứng từ thay thế, không cộng cả hai vào hồ sơ quyết toán. Khi không xác định được bản có giá trị, yêu cầu đơn vị trả thu nhập xác nhận bằng văn bản hoặc thông báo điện tử.

    So sánh quy định trước và sau 01/07/2026

    Nội dungKhung trước 01/07/2026Từ 01/07/2026
    Căn cứNghị định 123/2020, Nghị định 70/2025 và Thông tư 32/2025.Nghị định 254/2026 và Thông tư 91/2026.
    Chứng từ điện tửĐã có cơ chế đăng ký, định dạng và truyền dữ liệu.Được hệ thống lại trong khung pháp lý mới, dùng mẫu 03/TNCN.
    Thời điểm lậpNghị định 70 đã làm rõ theo khấu trừ và thời hạn hợp đồng.Nghị định 254 tiếp tục nguyên tắc và nhóm ngoại lệ.
    Gửi dữ liệuĐã yêu cầu gửi người nhận và cơ quan thuế trong ngày lập.Tiếp tục áp dụng, gắn với hệ thống quản lý thuế mới.
    Sai sótXử lý theo khung Nghị định 123/70 và Thông tư 32.Điều 20 Thông tư 91 tập trung quy trình, dùng 04/SS-CTĐT.
    Người nghỉ việcYêu cầu đơn vị đã khấu trừ cấp chứng từ.Nguyên tắc này không đổi; dữ liệu điện tử và truyền nhận được chuẩn hóa hơn.

    Ví dụ thực tế

    Ví dụ 1: Làm hai công ty trong cùng năm

    Chị A nghỉ Công ty X tháng 5 và vào Công ty Y tháng 7. Cả hai nơi đều khấu trừ thuế. Khi tự quyết toán, chị A đề nghị X cấp chứng từ cho phần thu nhập tại X và Y cấp chứng từ cho phần tại Y; không yêu cầu Y xác nhận thay dữ liệu của X.

    Ví dụ 2: Hợp đồng dài hạn, nghỉ giữa năm

    Anh B ký hợp đồng 12 tháng nhưng nghỉ tháng 9. Sau kỳ lương cuối, B gửi email cho bộ phận nhân sự đề nghị chứng từ của năm 2026. Khi nhận, B đối chiếu tổng thu nhập, bảo hiểm và tiền thuế; phát hiện sai số định danh thì yêu cầu công ty lập bản xử lý đúng.

    Ví dụ 3: Cộng tác viên nhận nhiều lần

    Chị C làm cộng tác viên, nhận tiền ba lần và đều bị khấu trừ. Khi yêu cầu, đơn vị có thể lập từng chứng từ hoặc một chứng từ cho nhiều lần trong cùng năm theo điều kiện áp dụng. C cần đối chiếu để không khai trùng.

    Câu hỏi thường gặp

    Có phải lên cơ quan thuế xin chứng từ không?

    Không. Đơn vị đã trả thu nhập và khấu trừ thuế là bên lập chứng từ. Cơ quan thuế hướng dẫn khi có vướng mắc hoặc không thể xử lý với đơn vị.

    Công ty có được yêu cầu người nghỉ việc đến nhận bản giấy?

    Chứng từ điện tử được ký và gửi bằng phương tiện điện tử. Hai bên có thể thống nhất cách nhận thuận tiện; bản giấy in ra không thay bản dữ liệu điện tử gốc.

    Không ủy quyền quyết toán thì có được yêu cầu cấp không?

    Có, khi thuộc trường hợp tổ chức đã khấu trừ và phải lập chứng từ theo quy định. Người ủy quyền quyết toán thuộc trường hợp không phải lập chứng từ cần được phân biệt riêng.

    Nên lưu chứng từ bao lâu?

    Người lao động nên lưu cùng hồ sơ quyết toán và hoàn thuế, bảo đảm còn đọc và kiểm tra được. Hướng dẫn quản trị dữ liệu có tại lưu trữ hóa đơn, chứng từ điện tử.

    Thông tư 91/2026/TT-BTC

    Video