MỚI NHẤT!

    Hiển thị các bài đăng khớp với tìm kiếm chứng từ thuế thu nhập cá nhân

    Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không chỉ là giấy xác nhận số thuế đã bị khấu trừ mà còn là căn cứ quan trọng để người lao động thực hiện quyết toán, đối chiếu nghĩa vụ thuế và đề nghị hoàn lại khoản thuế đã nộp thừa.

    Trong bối cảnh ngành Thuế đẩy mạnh chuyển đổi số, việc lập, cấp và quản lý chứng từ khấu trừ thuế TNCN đang được thực hiện theo hình thức điện tử. Doanh nghiệp cần nắm rõ quy định để tránh lập sai, cấp thiếu hoặc làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động.


    Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì?

    Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là chứng từ do tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập lập và cấp cho người có thu nhập, nhằm xác nhận số tiền thuế đã được khấu trừ trước khi chi trả tiền lương, tiền công hoặc các khoản thu nhập khác.

    Hiểu đơn giản, đây là bằng chứng cho thấy một phần thu nhập của người lao động đã được doanh nghiệp giữ lại để thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước.

    Trên chứng từ thường thể hiện các nội dung quan trọng như:

    - Thông tin của tổ chức trả thu nhập;
    - Thông tin của người nhận thu nhập;
    - Tổng thu nhập chịu thuế;
    - Khoản bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ có liên quan;
    - Số thuế TNCN đã khấu trừ;
    - Thời điểm trả thu nhập và thời điểm lập chứng từ.

    Đối với chứng từ điện tử, chữ ký của tổ chức trả thu nhập được thực hiện bằng chữ ký số theo quy định.

    Chứng từ khấu trừ thuế có vai trò như thế nào?

    Chứng từ khấu trừ thuế TNCN có ý nghĩa quan trọng đối với cả người lao động và doanh nghiệp.

    Đối với người lao động, chứng từ được sử dụng để chứng minh số thuế đã bị khấu trừ trong năm. Đây là căn cứ để cá nhân tự quyết toán thuế trong trường hợp có thu nhập tại nhiều nơi, không thuộc diện được ủy quyền quyết toán hoặc có nhu cầu đề nghị hoàn thuế.

    Trường hợp số thuế đã bị khấu trừ lớn hơn số thuế thực tế phải nộp, cá nhân có thể sử dụng chứng từ cùng các tài liệu liên quan để đề nghị cơ quan thuế hoàn lại khoản tiền nộp thừa.

    Đối với doanh nghiệp, việc lập và cấp chứng từ đầy đủ giúp chứng minh doanh nghiệp đã thực hiện việc khấu trừ thuế đúng quy định, đồng thời bảo đảm dữ liệu thu nhập và số thuế khấu trừ có thể được đối chiếu với hồ sơ kê khai thuế.

    Ngành Thuế hiện cũng đang triển khai quy trình hoàn thuế TNCN tự động. Một trong những điều kiện quan trọng là tổ chức trả thu nhập đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thay số thuế TNCN đã khấu trừ cho người lao động.

    Doanh nghiệp phải cấp chứng từ khi nào?

    Khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN, chứng từ khấu trừ phải được lập để giao cho người có thu nhập theo quy định.

    Về nguyên tắc, thời điểm lập chứng từ gắn với thời điểm thực hiện khấu trừ thuế. Doanh nghiệp không nên đợi đến cuối năm hoặc đến khi người lao động nghỉ việc mới rà soát toàn bộ dữ liệu, bởi việc chậm lập chứng từ có thể gây khó khăn khi cá nhân thực hiện quyết toán hoặc hoàn thuế.

    Trong thực tế, doanh nghiệp thường cấp chứng từ khi người lao động có yêu cầu, đặc biệt trong các trường hợp:

    - Người lao động tự quyết toán thuế;
    - Người lao động nghỉ việc hoặc chuyển sang doanh nghiệp khác;
    - Cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên;
    - Cá nhân có số thuế nộp thừa và muốn đề nghị hoàn thuế;
    - Cá nhân cần đối chiếu thông tin thu nhập và số thuế đã khấu trừ.

    Trường hợp người lao động đã ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thuế thay thì cần căn cứ hồ sơ và tình trạng quyết toán cụ thể để xác định việc cấp chứng từ.

    Nội dung trên chứng từ phải chính xác và đầy đủ

    Một chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử cần phản ánh đầy đủ thông tin của bên trả thu nhập, người nhận thu nhập và số thuế đã khấu trừ.

    Doanh nghiệp cần đặc biệt kiểm tra các thông tin sau trước khi ký số và gửi cho người lao động:

    - Họ và tên người lao động;
    - Mã số thuế hoặc số định danh cá nhân;
    - Số căn cước công dân;
    - Địa chỉ và quốc tịch đối với người nước ngoài;
    - Thời gian chi trả thu nhập;
    - Tổng thu nhập chịu thuế;
    - Số thuế TNCN đã khấu trừ;
    - Thông tin doanh nghiệp và mã số thuế;
    - Ngày lập chứng từ.

    Chỉ một sai sót nhỏ về mã số thuế, số định danh cá nhân hoặc số tiền thuế cũng có thể khiến dữ liệu không được đối chiếu chính xác trên hệ thống thuế điện tử.

    Chứng từ điện tử bị sai phải xử lý như thế nào?

    Khi phát hiện chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử có sai sót, doanh nghiệp cần xác định rõ nội dung bị sai để lựa chọn cách xử lý phù hợp.

    Đối với những sai sót không làm thay đổi mã số thuế hoặc số tiền ghi trên chứng từ, doanh nghiệp có thể phải thông báo cho người nhận chứng từ và gửi thông tin sai sót đến cơ quan thuế theo biểu mẫu quy định.

    Đối với sai sót liên quan đến mã số thuế, thông tin định danh, thu nhập chịu thuế hoặc số thuế đã khấu trừ, doanh nghiệp thường phải lập chứng từ điện tử thay thế cho chứng từ đã lập sai.

    Chứng từ thay thế cần thể hiện rõ mối liên hệ với chứng từ cũ, được ký số và gửi lại cho người lao động. Doanh nghiệp không nên tự ý xóa dữ liệu hoặc chỉnh sửa trực tiếp chứng từ đã phát hành.

    Người lao động lấy chứng từ ở đâu?

    Nguồn cấp chứng từ phổ biến nhất là doanh nghiệp hoặc tổ chức đã trả thu nhập và khấu trừ thuế.

    Người lao động có thể liên hệ phòng kế toán hoặc phòng nhân sự, cung cấp họ tên, mã số thuế, số căn cước công dân và thời gian làm việc để đề nghị cấp chứng từ.

    Ngoài ra, khi dữ liệu đã được tổ chức trả thu nhập gửi lên hệ thống của cơ quan thuế, cá nhân có thể kiểm tra thông tin quyết toán và số thuế đã khấu trừ trên cổng thuế điện tử hoặc ứng dụng thuế dành cho cá nhân.

    Đối với người từng làm việc tại công ty cũ, việc đã nghỉ việc không làm mất quyền yêu cầu cấp chứng từ. Cá nhân vẫn có thể gửi văn bản hoặc email đề nghị công ty cũ cung cấp chứng từ để phục vụ quyết toán thuế.

    Công ty ngừng hoạt động thì người lao động quyết toán thế nào?

    Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động và không thể cấp chứng từ, cơ quan thuế có thể căn cứ dữ liệu quản lý thuế để xem xét, xử lý hồ sơ quyết toán cho người lao động mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ bản gốc.

    Tuy nhiên, cá nhân nên chuẩn bị thêm các tài liệu có liên quan như:

    - Hợp đồng lao động;
    - Bảng lương;
    - Sao kê tài khoản nhận lương;
    - Quyết định nghỉ việc;
    - Thư xác nhận thu nhập;
    - Email hoặc văn bản đã đề nghị công ty cấp chứng từ.

    Các giấy tờ này giúp cơ quan thuế có thêm căn cứ để kiểm tra và đối chiếu thông tin khi cần thiết.

    Doanh nghiệp không nên xem nhẹ việc lập chứng từ

    Một trong những sai sót phổ biến tại doanh nghiệp là đã khấu trừ thuế của người lao động nhưng không lập chứng từ, lập không đúng thời điểm hoặc chỉ thực hiện khi người lao động nhiều lần yêu cầu.

    Việc này có thể làm chậm quá trình quyết toán, ảnh hưởng đến hồ sơ hoàn thuế và phát sinh tranh chấp giữa doanh nghiệp với người lao động.

    Để hạn chế rủi ro, doanh nghiệp nên xây dựng quy trình thống nhất từ khâu tính thuế, khấu trừ, kê khai, nộp thuế đến lập chứng từ điện tử. Dữ liệu trên bảng lương, tờ khai thuế, chứng từ nộp ngân sách và chứng từ cấp cho người lao động phải được kiểm tra, đối chiếu thường xuyên.

    Doanh nghiệp cũng cần sử dụng phần mềm đáp ứng yêu cầu về định dạng dữ liệu, ký số, lưu trữ, tra cứu và xử lý chứng từ sai sót.

    Chủ động kiểm tra để bảo vệ quyền lợi về thuế

    Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là căn cứ quan trọng để bảo vệ quyền lợi tài chính của người lao động. Cá nhân không nên đợi đến sát thời hạn quyết toán mới kiểm tra thông tin thu nhập và số thuế đã khấu trừ.

    Sau khi nhận chứng từ, người lao động cần đối chiếu ngay họ tên, mã số thuế, số căn cước, thu nhập chịu thuế và số thuế đã khấu trừ. Nếu phát hiện sai sót, cần yêu cầu tổ chức trả thu nhập xử lý kịp thời.

    Đối với doanh nghiệp, việc lập và cấp chứng từ điện tử đúng quy định không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn thể hiện sự minh bạch, chuyên nghiệp trong quản lý tiền lương và thuế thu nhập cá nhân.

    Khi dữ liệu thuế ngày càng được số hóa và kết nối trực tiếp với cơ quan quản lý, mọi sai lệch giữa số tiền đã khấu trừ, số đã kê khai và số thực tế nộp vào ngân sách đều có thể được phát hiện nhanh chóng. Vì vậy, doanh nghiệp và người lao động cần chủ động kiểm tra, lưu trữ chứng từ và xử lý sai sót ngay khi phát sinh.

    Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử 2026: Hướng dẫn

    Cập nhật ngày 26/08/2026 theo quy định có hiệu lực từ 01/07/2026.

    Tóm tắt nhanh

    Khi khấu trừ thuế TNCN, đơn vị phải lập chứng từ điện tử giao người bị khấu trừ, trừ ngoại lệ tại Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Chứng từ dùng mẫu 03/TNCN, đúng định dạng, có chữ ký số và được gửi cho người nhận lẫn cơ quan thuế ngay trong ngày lập. Trước khi dùng, đơn vị đăng ký bằng Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT.

    Căn cứ pháp lý

    Văn bản cũ dùng để so sánh gồm Nghị định 123/2020/NĐ-CPNghị định 70/2025/NĐ-CP.

    Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử là gì?

    Đây là chứng từ ghi nhận số thuế TNCN đã khấu trừ, dùng khi cá nhân tự quyết toán, hoàn thuế hoặc đối chiếu. Chứng từ gốc không phải PDF tự tạo: Điều 18 Thông tư 91 yêu cầu dữ liệu XML gồm phần nghiệp vụ và chữ ký số; bản thể hiện phải đầy đủ, chính xác và đọc được bằng phương tiện điện tử.

    Khi nào phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN?

    Điều 24 Nghị định 254 yêu cầu lập chứng từ tại thời điểm khấu trừ, với cách thực hiện theo từng nhóm:

    • Cá nhân ủy quyền quyết toán: tổ chức khấu trừ không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
    • Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dưới 3 tháng: khi cá nhân yêu cầu, có thể lập cho mỗi lần khấu trừ hoặc một chứng từ cho nhiều lần khấu trừ trong một năm tính thuế.
    • Cá nhân ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ lập một chứng từ trong một năm tính thuế.

    Người nghỉ việc hoặc tự quyết toán nên đề nghị chứng từ đúng phạm vi thu nhập. Xem người lao động nghỉ việc lấy chứng từ ở đâu.

    Các khoản thu nhập không phải lập chứng từ trong trường hợp đã khấu trừ tại nguồn

    Khoản 4 Điều 24 quy định không phải lập chứng từ cho thu nhập cá nhân đã khấu trừ, nộp tại nguồn từ chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, tài sản mã hóa, vàng miếng; bản quyền, nhượng quyền; trúng thưởng, thừa kế hoặc quà tặng. Không mở rộng ngoại lệ này sang tiền lương hay khoản khác.

    Nội dung bắt buộc trên chứng từ điện tử

    Điều 23 Nghị định 254 yêu cầu chứng từ khấu trừ thuế TNCN thể hiện:

    1. Tên chứng từ; ký hiệu mẫu, ký hiệu, số thứ tự chứng từ.
    2. Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức hoặc cá nhân chi trả thu nhập.
    3. Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập nếu đã có mã số thuế, hoặc số định danh cá nhân.
    4. Quốc tịch nếu người nộp thuế không có quốc tịch Việt Nam.
    5. Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, khoản từ thiện/nhân đạo/khuyến học và số thuế đã khấu trừ.
    6. Ngày, tháng, năm lập chứng từ.
    7. Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập; với chứng từ điện tử, chữ ký là chữ ký số.

    Ký hiệu mẫu 03/TNCN và cách đánh số

    Phụ lục II Thông tư 91 quy định mẫu 03/TNCN. Ký hiệu chứng từ có 6 ký tự: “CT”, hai số cuối của năm và hai chữ đơn vị tự chọn; chẳng hạn 03/TNCNCT26AA. Số chứng từ tối đa 8 chữ số, bắt đầu từ 01 khi bắt đầu dùng và quản lý riêng từng năm.

    Quy trình đăng ký, lập và gửi chứng từ

    Bước 1: Đăng ký trước khi sử dụng

    Đăng ký Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc nhà cung cấp dịch vụ. Trong 1 ngày làm việc, cơ quan thuế trả Mẫu 01/TB-ĐKĐT; khi thay đổi thông tin, gửi lại mẫu đăng ký. Xem checklist đăng ký chứng từ điện tử.

    Bước 2: Chuẩn hóa dữ liệu nhân sự và khấu trừ

    Đối chiếu thông tin định danh, tổng thu nhập chịu thuế, bảo hiểm bắt buộc, khoản giảm trừ liên quan và thuế thực tế đã khấu trừ; không dùng “thu nhập thực nhận” thay tổng thu nhập chịu thuế.

    Bước 3: Lập đúng kỳ, ký số và gửi

    Lập theo Điều 24 và ký số hợp lệ. Điều 29 yêu cầu gửi người bị khấu trừ và cơ quan thuế ngay trong ngày lập.

    Bước 4: Truyền dữ liệu đúng kênh

    Dữ liệu thường được chuyển qua nhà cung cấp dịch vụ. Đơn vị đã kết nối trực tiếp thì chuyển qua Hệ thống thông tin quản lý thuế; đối tượng miễn phí có thể dùng hệ thống hoặc đơn vị được Cục Thuế ủy thác.

    Bước 5: Lưu trữ và xử lý sai sót

    Lưu XML, bản thể hiện, kết quả truyền nhận và tài liệu tính thuế. Nếu sai, xử lý theo Điều 20 Thông tư 91, không sửa file đã ký. Xem cách xử lý chứng từ TNCN sailưu trữ chứng từ điện tử.

    So sánh quy định cũ và mới

    Nội dungQuy định trước đâyTừ 01/07/2026
    Căn cứNghị định 123/2020, được sửa bởi Nghị định 70/2025.Nghị định 254/2026 và Thông tư 91/2026.
    Nội dungNghị định 70 đã bổ sung định danh, bảo hiểm và các khoản đóng góp.Nghị định 254 tiếp tục bộ chỉ tiêu chi tiết.
    Thời điểmNghị định 70 đã quy định theo thời điểm khấu trừ và thời hạn hợp đồng.Tiếp tục nguyên tắc tại Điều 24.
    Ngoại lệ đầu tưChưa có danh mục đầy đủ như Điều 24 mới.Bổ sung danh mục thu nhập đã khấu trừ, nộp tại nguồn không phải lập chứng từ.
    Mẫu đăng ký01/ĐKTĐ-CTĐT tại Phụ lục IA Nghị định 70.01/ĐKTĐ-CTĐT tại Phụ lục III Thông tư 91; trả kết quả trong 1 ngày làm việc.
    Truyền dữ liệuNghị định 70 đã yêu cầu gửi trong ngày lập.Nghị định 254 tiếp tục và làm rõ kết nối, sự cố, kênh miễn phí.

    Ví dụ thực tế

    Ví dụ 1: Người lao động hợp đồng 12 tháng, tự quyết toán

    Chị M làm việc cả năm 2026, hợp đồng 12 tháng, không ủy quyền quyết toán. Công ty lập một chứng từ cho năm tính thuế, ghi tổng thu nhập chịu thuế, bảo hiểm bắt buộc, khoản từ thiện đủ điều kiện (nếu có), thuế đã khấu trừ; ký số, gửi chị M và cơ quan thuế trong ngày lập.

    Ví dụ 2: Cộng tác viên nhận tiền bốn lần

    Anh N không ký hợp đồng lao động và bị khấu trừ thuế ở bốn lần chi. Khi anh N yêu cầu, đơn vị có thể lập chứng từ cho từng lần hoặc một chứng từ cho nhiều lần trong cùng năm tính thuế. Dữ liệu phải khớp sổ chi trả và tờ khai khấu trừ.

    Câu hỏi thường gặp

    Bản PDF chứng từ có đủ không?

    PDF là bản thể hiện thuận tiện để đọc; hồ sơ điện tử cần file dữ liệu đúng định dạng, chữ ký số và bằng chứng truyền nhận. Không nên chỉ lưu PDF.

    Ngày ký số khác ngày lập có được không?

    Điều 24 xác định thời điểm ký số là thời điểm chủ thể sử dụng chữ ký số để ký và hiển thị theo ngày dương lịch. Do yêu cầu gửi ngay trong ngày lập, quy trình nội bộ nên bảo đảm lập, ký, gửi đồng bộ; trường hợp chênh lệch cần đối chiếu văn bản và nguyên nhân kỹ thuật cụ thể.

    Đơn vị nào được miễn phí dịch vụ chứng từ?

    Điều 28 Nghị định 254 quy định các nhóm cụ thể, gồm một số hộ/cá nhân kinh doanh sử dụng dưới 10 lao động và một số tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc đối tượng hóa đơn điện tử hoặc đang dùng dịch vụ hóa đơn được miễn phí. Cần đối chiếu chính xác hồ sơ trước khi đăng ký.

    Người lao động nghỉ việc lấy chứng từ TNCN ở đâu?

    Cập nhật ngày 27/08/2026 theo quy định có hiệu lực từ 01/07/2026.

    Trả lời nhanh

    Người lao động nghỉ việc đề nghị doanh nghiệp hoặc tổ chức đã trả thu nhập và khấu trừ thuế cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử. Cơ quan thuế không lập thay chứng từ của doanh nghiệp. Nếu làm việc tại nhiều nơi trong năm, cá nhân cần lấy chứng từ của từng đơn vị đã khấu trừ để tự quyết toán hoặc hoàn thuế.

    Từ 01/07/2026, chứng từ được lập, ký số, gửi người bị khấu trừ và chuyển dữ liệu cơ quan thuế theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Thông tư 91/2026/TT-BTC. Người nhận nên lưu cả dữ liệu điện tử và bản thể hiện, đồng thời kiểm tra ngay thông tin định danh, thu nhập và số thuế đã khấu trừ.

    Căn cứ pháp lý

    Để so sánh quá trình thay đổi, bài viết tham chiếu Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CPThông tư 32/2025/TT-BTC.

    Người lao động nghỉ việc lấy chứng từ ở đâu?

    Nơi cấp chứng từ là đơn vị đã trả thu nhập và thực hiện khấu trừ thuế: công ty cũ, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập tương ứng. Bộ phận tiếp nhận thường là nhân sự, tiền lương, kế toán thuế hoặc đầu mối được doanh nghiệp công bố. Người lao động có thể gửi yêu cầu bằng email, cổng nhân sự, văn bản hoặc kênh điện tử có thể lưu dấu vết.

    Người lao động không xin chứng từ từ công ty mới cho phần thu nhập do công ty cũ chi trả. Công ty mới cũng không thể xác nhận thay số thuế mà đơn vị cũ đã khấu trừ. Cơ quan thuế tiếp nhận dữ liệu, quản lý quyết toán và hướng dẫn thủ tục, nhưng không thay người trả thu nhập lập chứng từ.

    Nếu có hai hoặc nhiều nơi trả thu nhập trong cùng năm, cá nhân yêu cầu từng nơi cấp chứng từ trong phạm vi số tiền đơn vị đó đã chi và khấu trừ. Khi tổng hợp hồ sơ, cần tránh cộng trùng chứng từ đã được thay thế hoặc chứng từ thuộc khoản thu nhập không dùng trong kỳ quyết toán.

    Khi nào người nghỉ việc nên yêu cầu chứng từ?

    Nghị định 254 xác định thời điểm lập theo việc khấu trừ và nhóm quan hệ lao động. Với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên, tổ chức trả thu nhập lập một chứng từ trong một năm tính thuế. Với cá nhân không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới ba tháng, khi cá nhân yêu cầu, có thể lập cho từng lần khấu trừ hoặc một chứng từ cho nhiều lần trong cùng năm.

    Trong thực tế, người nghỉ việc nên đề nghị sau khi doanh nghiệp hoàn tất kỳ lương cuối, thanh toán khoản còn lại và chốt số thuế đã khấu trừ. Nếu cần tự quyết toán hoặc hoàn thuế, không nên chờ sát hạn mới yêu cầu vì đơn vị có thể cần đối chiếu dữ liệu trước khi lập.

    Trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức quyết toán theo điều kiện pháp luật, tổ chức khấu trừ không phải lập chứng từ. Người đã nghỉ việc thường cần xác định lại mình có thuộc diện được ủy quyền hay phải tự quyết toán, thay vì mặc nhiên yêu cầu hoặc mặc nhiên bỏ qua chứng từ.

    Cách đề nghị công ty cũ cấp chứng từ

    1. Xác định đầu mối: liên hệ nhân sự, kế toán tiền lương hoặc địa chỉ hỗ trợ thuế của công ty cũ.
    2. Cung cấp thông tin: họ tên, mã số thuế hoặc số định danh, thời gian làm việc, email nhận chứng từ và mã nhân viên nếu có.
    3. Nêu phạm vi yêu cầu: chứng từ cho năm tính thuế nào, kỳ làm việc nào và mục đích tự quyết toán/hoàn thuế nếu cần đối chiếu.
    4. Đính kèm căn cứ: bảng lương, quyết định nghỉ việc hoặc tài liệu liên quan khi doanh nghiệp cần xác minh.
    5. Đề nghị định dạng phù hợp: bản thể hiện dễ đọc và dữ liệu điện tử hợp lệ, kèm thông tin tra cứu nếu hệ thống có cung cấp.
    6. Lưu dấu vết: giữ email yêu cầu, phản hồi và file được nhận để xử lý khi có sai sót.

    Doanh nghiệp phải hoàn tất đăng ký chứng từ bằng Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT trước khi vận hành. Đây là trách nhiệm của đơn vị trả thu nhập, không phải thủ tục người lao động tự làm. Xem đăng ký chứng từ điện tử.

    Nhận chứng từ rồi cần kiểm tra gì?

    Nhóm thông tinNội dung cần kiểm traĐối chiếu với
    Đơn vị trả thu nhậpTên, địa chỉ, mã số thuế.Hợp đồng, bảng lương, thông tin công ty.
    Cá nhânHọ tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế hoặc số định danh.Thông tin đăng ký thuế và giấy tờ cá nhân.
    Thời gianThời điểm trả thu nhập, năm tính thuế, ngày lập.Ngày nhận lương và thời gian làm việc.
    Số liệuTổng thu nhập chịu thuế, bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp và thuế đã khấu trừ.Bảng lương, sao kê, quyết toán nội bộ.
    Tính điện tửKý hiệu, số chứng từ, chữ ký số và khả năng đọc dữ liệu.File nhận được, cổng tra cứu và phản hồi đơn vị.

    Nếu phát hiện sai, không tự sửa PDF hoặc dùng phần mềm chỉnh ảnh. Gửi lại đơn vị đã lập để xử lý theo Điều 20 Thông tư 91. Xem chứng từ TNCN sai xử lý thế nào.

    Các tình huống thường gặp sau khi nghỉ việc

    Công ty chỉ gửi PDF

    PDF là bản thể hiện thuận tiện để đọc. Người lao động nên đề nghị thông tin tra cứu hoặc dữ liệu điện tử cần thiết để chứng minh chứng từ được lập, ký và truyền đúng quy định. Không nên tự chuyển một bảng xác nhận lương thành “chứng từ điện tử”.

    Công ty chậm hoặc không phản hồi

    Gửi yêu cầu bằng kênh có thể lưu vết, ghi rõ phạm vi và thời điểm cần chứng từ. Nếu tiếp tục không được giải quyết, tập hợp hợp đồng, bảng lương, sao kê, chứng từ khấu trừ liên quan và liên hệ cơ quan thuế quản lý đơn vị để được hướng dẫn theo hồ sơ cụ thể.

    Công ty đã giải thể hoặc thay đổi pháp nhân

    Cần xác định tình trạng pháp lý, người đại diện, đơn vị kế thừa nghĩa vụ hoặc đầu mối thanh lý hồ sơ. Không nên tự suy luận công ty mới cùng thương hiệu có quyền lập thay. Cá nhân nên cung cấp toàn bộ bằng chứng khấu trừ cho cơ quan thuế để nhận hướng dẫn phù hợp.

    Đã nhận hai chứng từ cho cùng một khoản

    Kiểm tra số, ký hiệu và mối liên hệ thay thế. Nếu một bản là chứng từ thay thế, không cộng cả hai vào hồ sơ quyết toán. Khi không xác định được bản có giá trị, yêu cầu đơn vị trả thu nhập xác nhận bằng văn bản hoặc thông báo điện tử.

    So sánh quy định trước và sau 01/07/2026

    Nội dungKhung trước 01/07/2026Từ 01/07/2026
    Căn cứNghị định 123/2020, Nghị định 70/2025 và Thông tư 32/2025.Nghị định 254/2026 và Thông tư 91/2026.
    Chứng từ điện tửĐã có cơ chế đăng ký, định dạng và truyền dữ liệu.Được hệ thống lại trong khung pháp lý mới, dùng mẫu 03/TNCN.
    Thời điểm lậpNghị định 70 đã làm rõ theo khấu trừ và thời hạn hợp đồng.Nghị định 254 tiếp tục nguyên tắc và nhóm ngoại lệ.
    Gửi dữ liệuĐã yêu cầu gửi người nhận và cơ quan thuế trong ngày lập.Tiếp tục áp dụng, gắn với hệ thống quản lý thuế mới.
    Sai sótXử lý theo khung Nghị định 123/70 và Thông tư 32.Điều 20 Thông tư 91 tập trung quy trình, dùng 04/SS-CTĐT.
    Người nghỉ việcYêu cầu đơn vị đã khấu trừ cấp chứng từ.Nguyên tắc này không đổi; dữ liệu điện tử và truyền nhận được chuẩn hóa hơn.

    Ví dụ thực tế

    Ví dụ 1: Làm hai công ty trong cùng năm

    Chị A nghỉ Công ty X tháng 5 và vào Công ty Y tháng 7. Cả hai nơi đều khấu trừ thuế. Khi tự quyết toán, chị A đề nghị X cấp chứng từ cho phần thu nhập tại X và Y cấp chứng từ cho phần tại Y; không yêu cầu Y xác nhận thay dữ liệu của X.

    Ví dụ 2: Hợp đồng dài hạn, nghỉ giữa năm

    Anh B ký hợp đồng 12 tháng nhưng nghỉ tháng 9. Sau kỳ lương cuối, B gửi email cho bộ phận nhân sự đề nghị chứng từ của năm 2026. Khi nhận, B đối chiếu tổng thu nhập, bảo hiểm và tiền thuế; phát hiện sai số định danh thì yêu cầu công ty lập bản xử lý đúng.

    Ví dụ 3: Cộng tác viên nhận nhiều lần

    Chị C làm cộng tác viên, nhận tiền ba lần và đều bị khấu trừ. Khi yêu cầu, đơn vị có thể lập từng chứng từ hoặc một chứng từ cho nhiều lần trong cùng năm theo điều kiện áp dụng. C cần đối chiếu để không khai trùng.

    Câu hỏi thường gặp

    Có phải lên cơ quan thuế xin chứng từ không?

    Không. Đơn vị đã trả thu nhập và khấu trừ thuế là bên lập chứng từ. Cơ quan thuế hướng dẫn khi có vướng mắc hoặc không thể xử lý với đơn vị.

    Công ty có được yêu cầu người nghỉ việc đến nhận bản giấy?

    Chứng từ điện tử được ký và gửi bằng phương tiện điện tử. Hai bên có thể thống nhất cách nhận thuận tiện; bản giấy in ra không thay bản dữ liệu điện tử gốc.

    Không ủy quyền quyết toán thì có được yêu cầu cấp không?

    Có, khi thuộc trường hợp tổ chức đã khấu trừ và phải lập chứng từ theo quy định. Người ủy quyền quyết toán thuộc trường hợp không phải lập chứng từ cần được phân biệt riêng.

    Nên lưu chứng từ bao lâu?

    Người lao động nên lưu cùng hồ sơ quyết toán và hoàn thuế, bảo đảm còn đọc và kiểm tra được. Hướng dẫn quản trị dữ liệu có tại lưu trữ hóa đơn, chứng từ điện tử.

    Từ ngày 01/6/2025, các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi chi trả thu nhập sẽ phải tuân thủ theo mẫu chứng từ mới, quy trình cấp phát mới và nghĩa vụ kê khai chặt chẽ hơn. Đây là nội dung trọng tâm được nêu trong Nghị định 70/2025/NĐ-CPThông tư 32/2025/TT-BTC – hai văn bản mới thay thế một số phần trong Nghị định 123/2020 và Thông tư 78/2021 trước đây.

    1. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là gì?

    Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là văn bản ghi nhận việc doanh nghiệp (bên chi trả thu nhập) đã thực hiện nghĩa vụ khấu trừ thuế tại nguồn đối với người lao động hoặc cá nhân nhận thu nhập. Chứng từ này được sử dụng làm căn cứ cho:

    • Quyết toán thuế cuối năm,
    • Đề nghị hoàn thuế (nếu có),
    • Xác minh thu nhập trong các thủ tục hành chính – tài chính.

    2. Những điểm mới nổi bật từ 01/6/2025

     a. Sử dụng mẫu mới: Mẫu số 03/TNCN

    Theo Nghị định 70, kể từ ngày 01/6/2025, mọi tổ chức trả thu nhập bắt buộc phải sử dụng mẫu chứng từ điện tử 03/TNCN ban hành kèm theo phụ lục của nghị định.

    Điều này đồng nghĩa:

    • Hủy bỏ toàn bộ chứng từ giấy, chứng từ điện tử mẫu cũ được cấp trước ngày này;
    • Chỉ được sử dụng chứng từ điện tử có định dạng dữ liệu chuẩn, kết nối với hệ thống thuế.

     b. Nội dung chứng từ điện tử được cập nhật

    Mẫu chứng từ mới yêu cầu bổ sung thêm các trường thông tin quan trọng như:

    • Số định danh cá nhân hoặc mã số thuế người nhận;
    • Số điện thoại người nhận thu nhập;
    • Khoản bảo hiểm bắt buộc đã trừ;
    • Khoản đóng góp từ thiện/khuyến học (nếu có);
    • Bỏ thông tin “Số tiền còn được nhận” – để tránh hiểu sai rằng đây là số net thu nhập.

    Đồng thời, tất cả chứng từ điện tử phải có chữ ký số hợp lệ, được ký vào ngày lập chứng từ, và có thể gửi trực tiếp cho cơ quan thuế thông qua hệ thống kết nối dữ liệu.

     c. Thời điểm lập và cấp chứng từ

    • Thời điểm lập chứng từ là ngày ký chữ ký số điện tử.
    • Doanh nghiệp chỉ phải cấp chứng từ khi cá nhân yêu cầu, hoặc đến kỳ quyết toán năm nếu cá nhân không ủy quyền doanh nghiệp làm thay.
    • Trong trường hợp trả thu nhập không thường xuyên (ví dụ hợp đồng dưới 3 tháng), có thể lập:
      • Một chứng từ cho từng lần chi trả, hoặc
      • Một chứng từ tổng hợp nhiều lần trong năm (nếu cá nhân yêu cầu).

    d. Quy trình xử lý chứng từ sai sót

    Theo quy định mới, chứng từ khấu trừ điện tử có sai sót được xử lý tương tự hóa đơn điện tử, bao gồm:

    • Lập chứng từ thay thế,
    • Hoặc hủy và lập lại chứng từ mới,
    • Gửi báo cáo điều chỉnh đến cơ quan thuế qua cổng điện tử.

    Đặc biệt, doanh nghiệp không được phép xóa hoặc bỏ chứng từ đã gửi cho cá nhân hoặc cho cơ quan thuế mà không có hồ sơ giải trình rõ ràng.

    3. Quy định chuyển tiếp

    Từ nay đến trước ngày 01/6/2025, doanh nghiệp vẫn được phép sử dụng chứng từ điện tử mẫu cũ nếu đã đăng ký hợp lệ. Tuy nhiên, từ thời điểm chính thức thi hành:

    • Mọi mẫu cũ không còn hiệu lực, kể cả bản giấy còn tồn kho.
    • Doanh nghiệp bắt buộc đăng ký mẫu mới và gửi dữ liệu theo chuẩn mới để đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi cho người nộp thuế.

    4. Doanh nghiệp cần làm gì ngay từ bây giờ?

    •  Rà soát lại phần mềm lập chứng từ và chữ ký số
    •  Liên hệ với đơn vị cung cấp giải pháp hóa đơn/chứng từ điện tử để cập nhật theo định dạng mẫu mới
    •  Đào tạo lại nhân sự kế toán – thuế về thời điểm lập, cấp, và xử lý sai sót chứng từ
    •  Chuẩn bị kế hoạch truyền thông nội bộ với người lao động về cách tra cứu, nhận và lưu trữ chứng từ khấu trừ mới.

    Trong bối cảnh các quy định mới về quản lý thuế điện tử chính thức có hiệu lực từ 01/6/2025, việc hiểu đúng khái niệm "thời điểm lập""thời điểm cấp" chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là điều tối quan trọng, đặc biệt đối với kế toán doanh nghiệp và người lao động.

    Nhiều doanh nghiệp hiện vẫn đang nhầm lẫn giữa hai khái niệm này, dẫn đến sai sót trong kê khai thuế hoặc xử lý hồ sơ hoàn thuế cho người lao động.

    1. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN – tài liệu không thể thiếu

    Chứng từ khấu trừ thuế TNCN là văn bản chứng minh tổ chức, doanh nghiệp đã thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân. Đây là một trong những tài liệu bắt buộc trong:

    • Quyết toán thuế cuối năm,
    • Thủ tục hoàn thuế,
    • Chứng minh thu nhập trong các giao dịch hành chính.

    Từ năm 2025, doanh nghiệp buộc phải sử dụng mẫu chứng từ khấu trừ thuế điện tử 03/TNCN, có chữ ký số và gửi dữ liệu về cơ quan thuế.

    2. Thời điểm lập chứng từ: Là khi nào?

    Theo Điều 31 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP), thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN được hiểu là:

     “Thời điểm người nộp thuế hoàn thành việc ký chữ ký số trên chứng từ.”

    Điều này có nghĩa:

    • Chứng từ điện tử được coi là hợp lệ kể từ ngày ký số.
    • Ngày lập ghi trên chứng từ phải khớp với ngày ký chữ ký số.
    • Mỗi lần khấu trừ thuế (thường theo kỳ trả lương hoặc chi trả thù lao), doanh nghiệp cần lập chứng từ tương ứng.

    Ví dụ thực tiễn:
    Công ty A chi trả tiền lương tháng 6/2025 vào ngày 28/6/2025. Chứng từ khấu trừ thuế được ký số và gửi đi trong ngày đó. → Ngày lập chứng từ hợp lệ là 28/6/2025.

    3. Thời điểm cấp chứng từ: Khi nào cần thực hiện?

    Trong khi đó, thời điểm cấp chứng từ khấu trừ lại phụ thuộc vào yếu tố yêu cầu của cá nhân nhận thu nhập. Cụ thể:

     Theo Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: “Tổ chức chi trả thu nhập phải cấp chứng từ khấu trừ cho cá nhân khi có yêu cầu…”

     Như vậy:

    • Doanh nghiệp chưa cần cấp ngay sau khi lập.
    • Chỉ cấp khi cá nhân có yêu cầu hoặc đến kỳ quyết toán thuế cá nhân (thường vào quý I năm sau).
    • Nếu cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho doanh nghiệp thì không cần cấp chứng từ.

    Ví dụ:
    Anh B làm việc tại Công ty X từ tháng 1 đến tháng 9/2025, nghỉ việc và chuyển sang công ty khác. Đầu năm 2026, anh B muốn tự quyết toán thuế → có quyền yêu cầu Công ty X cấp chứng từ khấu trừ của 9 tháng đầu năm. Công ty X bắt buộc phải cấp, dù thời điểm lập chứng từ là từ tháng 1 đến tháng 9.

    4. Vì sao cần phân biệt rõ hai thời điểm?

    Việc hiểu sai giữa "lập" và "cấp" có thể dẫn đến:

    • Chậm cấp chứng từ cho người lao động, gây ảnh hưởng đến quyền hoàn thuế;
    • Khai sai thời điểm kê khai thuế, dẫn đến sai phạm hành chính;
    • Thiếu dữ liệu trong hệ thống thuế điện tử, ảnh hưởng đến quá trình xác minh thu nhập.

    5. Gợi ý cho doanh nghiệp: Quản lý chứng từ hiệu quả

    Để đảm bảo tuân thủ quy định mới từ 2025, doanh nghiệp nên:

    •  Thiết lập quy trình tự động lập chứng từ ngay khi khấu trừ thuế;
    •  Thiết kế cổng tra cứu chứng từ điện tử cho người lao động (hoặc phối hợp với đơn vị cung cấp hóa đơn điện tử);
    •  Đào tạo kế toán và bộ phận nhân sự phân biệt rõ "lập" và "cấp" chứng từ;
    •  Lưu trữ đầy đủ bản gốc chứng từ điện tử và lịch sử cấp phát.

    Chứng từ điện tử là gì theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, hiệu lực 01/07/2026

    Cập nhật ngày 27/08/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.

    Chứng từ điện tử là gì? Các loại, nội dung và cách sử dụng

    Tóm tắt nhanh

    Trong phạm vi quản lý thuế, phí và lệ phí tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP, chứng từ gồm chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và biên lai thu thuế, phí, lệ phí. Khi được lập dưới dạng dữ liệu điện tử theo định dạng, đăng ký, ký hiệu và chữ ký số tương ứng, đây là chứng từ điện tử.

    Chứng từ điện tử không phải tên gọi chung cho mọi tệp PDF hoặc tài liệu số của doanh nghiệp, và cũng không thay thế hóa đơn điện tử dùng để ghi nhận bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

    1. Chứng từ điện tử là gì?

    Chứng từ điện tử trong bài thuộc lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí, được lập, ký, truyền và lưu bằng dữ liệu điện tử. Điều 18 Thông tư 91 quy định XML gồm dữ liệu nghiệp vụ và chữ ký số; chứng từ phải hiển thị đầy đủ, chính xác.

    Phạm vi này hẹp hơn tài liệu điện tử nói chung. Hợp đồng, phiếu giao hàng hoặc bảng lương số không tự trở thành chứng từ khấu trừ TNCN hay biên lai theo Điều 22 Nghị định 254.

    Hóa đơn ghi nhận bán hàng hoặc dịch vụ; chứng từ khấu trừ ghi nhận thu nhập và thuế đã khấu trừ; biên lai ghi khoản thu thuế, phí, lệ phí. Chứng từ TNCN không thay hóa đơn. Nếu cần phân biệt từ khái niệm gốc, xem hóa đơn điện tử là gì; khung áp dụng đầy đủ nằm tại bài quy định hóa đơn điện tử từ 01/07/2026.

    2. Các loại chứng từ điện tử trong quản lý thuế

    Khoản 1 Điều 22 Nghị định 254 liệt kê hai nhóm:

    • Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: do tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập lập trong trường hợp phải cấp chứng từ cho người có thu nhập.
    • Biên lai thu thuế, phí, lệ phí: do tổ chức thu lập để giao cho người nộp theo thời điểm và trường hợp được quy định.

    Nếu cần loại khác, khoản 2 Điều 22 giao Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. Không tự thêm loại chỉ vì phần mềm tạo được mẫu.

    Điều 17-20 Thông tư 91 quy định đăng ký, định dạng, ký hiệu và sai sót; Phụ lục III có Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT. Xem biểu mẫu Thông tư 91/2026.

    3. Nội dung bắt buộc trên từng loại chứng từ

    Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

    Khoản 1 Điều 23 yêu cầu tên, ký hiệu và số chứng từ; thông tin bên trả và người nhận; quốc tịch khi phù hợp; khoản thu nhập, thời điểm trả, tổng thu nhập chịu thuế, các khoản được liệt kê và số thuế đã khấu trừ; ngày lập và chữ ký. Bản điện tử dùng chữ ký số.

    Cách đọc từng chỉ tiêu và tình huống cấp cho người lao động được trình bày tại chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử 2026.

    Biên lai điện tử

    Khoản 2 Điều 23 yêu cầu tên, ký hiệu, số biên lai; tổ chức thu; khoản thu và số tiền; ngày lập; chữ ký số. Nội dung phải đúng nghiệp vụ, bằng tiếng Việt; phần bổ sung không được che nội dung bắt buộc.

    4. Thời điểm lập và các ngoại lệ cần nhớ

    Theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 254, tại thời điểm khấu trừ thuế TNCN hoặc thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ hoặc tổ chức thu phải lập chứng từ, biên lai giao người nộp, trừ các ngoại lệ tại khoản 2-4.

    • Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ không phải lập chứng từ khấu trừ cho trường hợp đó.
    • Cá nhân không có hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 03 tháng: lập mỗi lần khấu trừ hoặc một chứng từ cho nhiều lần trong năm khi yêu cầu.
    • Cá nhân có hợp đồng từ 03 tháng trở lên được lập một chứng từ khấu trừ trong một năm tính thuế.
    • Một số thu nhập được liệt kê tại khoản 4 đã khấu trừ, nộp tại nguồn thuộc ngoại lệ không phải lập chứng từ.

    5. Cách sử dụng chứng từ điện tử trong 6 bước

    1. Xác định nghĩa vụ: dựa vào khoản thu, người nhận và ngoại lệ tại Điều 24 Nghị định 254.
    2. Đăng ký trước khi dùng: thực hiện theo Điều 17 Thông tư 91 bằng Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT qua kênh phù hợp. Xem hướng dẫn Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT.
    3. Lập đúng định dạng: dùng XML, đúng thành phần nghiệp vụ, chữ ký số và ký hiệu tại Điều 18-19 Thông tư 91.
    4. Kiểm tra: đối chiếu người nhận, mã số thuế hoặc định danh, thu nhập, số khấu trừ và ngày lập.
    5. Xử lý sai đúng nhánh: khoản 1 Điều 20 cho phép thông báo, không lập lại khi sai một số nội dung nhưng không sai mã số thuế và số tiền; các lỗi còn lại phải lập chứng từ điện tử thay thế. Xem chứng từ TNCN sai xử lý thế nào.
    6. Lưu trữ: giữ XML, bản hiển thị, chữ ký, thông báo, chứng từ sai và bản thay thế. Xem lưu trữ chứng từ điện tử.

    6. So sánh quy định cũ và mới

    Bảng dưới đây tóm tắt riêng nhánh chứng từ; để xem toàn bộ thay đổi của cả hóa đơn và chứng từ, đọc so sánh quy định trước và sau 01/07/2026.

    Tiêu chíTrước 01/07/2026Từ 01/07/2026
    Văn bảnNghị định 123/2020, Nghị định 70/2025 và Thông tư 32/2025.Điều 22-24 Nghị định 254 và Điều 17-20 Thông tư 91.
    Đăng kýThực hiện theo bộ biểu mẫu và quy trình giai đoạn cũ.Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT tại Phụ lục III Thông tư 91, kết quả theo Điều 17.
    Định dạngQuy tắc và ký hiệu trong bộ cũ.Điều 18 quy định XML, dữ liệu nghiệp vụ, chữ ký; Điều 19 về ký hiệu.
    Sai sótQuy trình theo quy định và mẫu của giai đoạn cũ.Điều 20 tách lỗi chỉ thông báo với lỗi phải lập chứng từ thay thế.
    Chuyển tiếpLưu chứng từ theo hồ sơ giai đoạn phát sinh.Điều 24 Thông tư 91 không có quy tắc chung cho mọi chứng từ cũ; không tự suy rộng.

    7. Câu hỏi thường gặp

    Chứng từ điện tử có thể chỉ là file PDF không?

    Không nên hiểu như vậy. Điều 18 Thông tư 91 yêu cầu định dạng XML và thành phần chữ ký số; PDF chỉ có thể là bản hiển thị để đọc.

    Trước khi lập chứng từ TNCN có phải đăng ký không?

    Có. Điều 17 yêu cầu tổ chức, cá nhân khấu trừ đăng ký trước khi sử dụng chứng từ điện tử.

    Người lao động ủy quyền quyết toán có phải được cấp chứng từ không?

    Khoản 2 Điều 24 Nghị định 254 quy định tổ chức khấu trừ không phải lập chứng từ khấu trừ trong trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán.

    Chứng từ sai có được điều chỉnh như hóa đơn không?

    Không áp dụng máy móc quy trình hóa đơn. Điều 20 Thông tư 91 quy định lỗi nhẹ thì thông báo, các lỗi còn lại lập chứng từ thay thế.

    Nguồn chính thức: Nghị định 254/2026/NĐ-CP; Thông tư 91/2026/TT-BTC; văn bản đối chiếu gồm Nghị định 70/2025/NĐ-CPThông tư 32/2025/TT-BTC.

    Nội dung mang tính thông tin chung; trường hợp chứng từ cũ hoặc hồ sơ chuyển tiếp chưa được điều khoản quy định rõ cần hỏi cơ quan thuế quản lý.

     Mùa quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hàng năm luôn khiến không ít người lao động đau đầu, nhất là với những ai có thu nhập từ nhiều nguồn. Trong năm 2025, nếu bạn là người đã làm việc tại 3 công ty khác nhau, nhưng chỉ nhận được chứng từ khấu trừ thuế TNCN từ một doanh nghiệp, vậy bạn có thể quyết toán thuế được không? Phải xử lý thế nào với phần thu nhập chưa có chứng từ?

    1. Quy định chung về quyết toán thuế với thu nhập từ nhiều nơi

    Theo Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 8 Thông tư 80/2021/TT-BTC:

    Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi trong năm và đã khấu trừ thuế tại nguồn, phải tự quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế nếu:

    • Có số thuế nộp thừa cần hoàn lại;
    • Có nghĩa vụ nộp thêm thuế;
    • Hoặc có yêu cầu xác minh nghĩa vụ thuế.

    Điều kiện bắt buộc: Phải có chứng từ khấu trừ thuế TNCN từ từng nguồn thu nhập, để làm căn cứ kê khai số thuế đã nộp.

    2. Khi chỉ có 1 doanh nghiệp cấp chứng từ: Có thể quyết toán không?

    Có thể, nhưng sẽ phát sinh các kịch bản sau:

     Trường hợp 1: Hai doanh nghiệp còn lại không khấu trừ thuế 

    • Ví dụ: bạn làm freelance, hợp đồng khoán công việc, hoặc có thu nhập thấp dưới mức phải nộp thuế.
    • Khi đó, bạn không cần chứng từ, chỉ kê khai tổng thu nhập chịu thuế trong năm và tính thuế phát sinh (nếu có).
    • Lưu ý: phải trung thực khai đủ tổng thu nhập từ các nơi – dù không có chứng từ.

     Trường hợp 2: Hai doanh nghiệp kia có khấu trừ thuế, nhưng không cấp chứng từ

    • Đây là trường hợp phổ biến nhưng rủi ro.
    • Khi đó, bạn phải chủ động liên hệ lại các doanh nghiệp để yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ – vì đây là quyền lợi được quy định tại Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
    • Nếu không có chứng từ, bạn sẽ không thể kê khai được số thuế đã nộp, dẫn đến:
      • Hoặc phải nộp lại toàn bộ,
      • Hoặc không được hoàn thuế (nếu nộp thừa),
      • Hoặc bị truy thu, xử phạt nếu khai 

    3. Các bước xử lý thực tế khi bị thiếu chứng từ

     Bước 1: Kiểm tra các khoản thu nhập đã nhận trong năm

    • Bao gồm: lương, thù lao, hợp đồng vụ việc, tiền thưởng,...
    • Xem xét xem doanh nghiệp có khấu trừ 10% hoặc theo biểu thuế lũy tiến không.

     Bước 2: Liên hệ doanh nghiệp để yêu cầu cấp chứng từ khấu trừ 

    • Căn cứ: Khoản 2 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (vẫn có hiệu lực đối với thu nhập trước 01/6/2025).
    • Kể cả khi bạn đã nghỉ việc, doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ cấp lại nếu bạn có yêu cầu chính đáng.

     Bước 3: Nếu không xin được chứng từ – vẫn quyết toán?

    • Có thể, nhưng số thuế đã khấu trừ sẽ không được ghi nhận, bạn có thể:
      • Chịu rủi ro nộp thuế “lần hai”,
      • Hoặc bị loại khỏi diện hoàn thuế.

     Khi đó, bạn có thể đính kèm bảng lương, phiếu chi trả, và giải trình bằng văn bản để cơ quan thuế xem xét, tuy nhiên đây không đảm bảo được chấp nhận 100%.

    4. Quy định mới từ 01/6/2025: Phải dùng mẫu 03/TNCN điện tử

    Theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC:

    • Từ 01/6/2025, mọi chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải là chứng từ điện tử theo mẫu 03/TNCN, có chữ ký số và gửi dữ liệu lên hệ thống thuế.
    • Điều này giúp người lao động tra cứu chứng từ dễ dàng hơn, và hạn chế tình trạng “xin không được cấp” như hiện nay.
    • Bạn nên chủ động yêu cầu các doanh nghiệp sử dụng chứng từ điện tử, gửi bản mềm cho bạn.

    Trong bối cảnh chuyển đổi số ngày càng sâu rộng, ngành thuế Việt Nam tiếp tục có bước tiến mới trong việc chuẩn hóa và minh bạch hóa hoạt động kê khai, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Một trong những dấu mốc quan trọng chính là việc Chính phủ ban hành Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 – văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP, trong đó tập trung cập nhật các quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

    Bắt đầu từ ngày 1/6/2025, những quy định mới này chính thức có hiệu lực và mang lại nhiều thay đổi đáng chú ý, đặc biệt là trong cách lập, quản lý và truyền dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế trong môi trường điện tử.

    Những thay đổi không thể bỏ qua

    Một trong những điểm nhấn quan trọng của Nghị định 70 là việc ban hành mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới – mẫu số 03/TNCN, thay thế cho mẫu cũ trước đó. Mẫu mới được thiết kế khoa học hơn, cập nhật đầy đủ các thông tin cần thiết để phục vụ công tác đối chiếu, kiểm tra và minh bạch thu nhập cá nhân.

    Không chỉ đơn thuần là những con số, chứng từ mới yêu cầu bổ sung thông tin định danh cá nhân (đối với người chưa có mã số thuế), số điện thoại, quốc tịch (nếu là cá nhân nước ngoài), và các khoản giảm trừ như bảo hiểm bắt buộc, từ thiện, khuyến học. Điều đặc biệt là phần “thu nhập còn được nhận” – vốn dễ gây hiểu nhầm giữa thu nhập chịu thuế và số tiền thực lĩnh – đã được loại bỏ để tránh gây sai lệch trong nhận thức của người nhận thu nhập.

    Những chi tiết nhỏ ấy, xét cho cùng, không chỉ mang tính kỹ thuật mà còn thể hiện một nỗ lực lớn trong việc nâng cao tính minh bạch, chính xác và nhất quán trong quản lý thuế thu nhập cá nhân.

    Quy trình sử dụng chứng tử điện tử: Chặt chẽ và nhất quán hơn

    Nếu như trước đây, doanh nghiệp có thể dễ dàng tạo lập chứng từ khấu trừ và sử dụng ngay mà không cần đăng ký, thì theo quy định mới, mọi tổ chức chi trả thu nhập bắt buộc phải đăng ký sử dụng chứng từ điện tử với cơ quan thuế trước khi phát hành.

    Không những thế, dữ liệu chứng từ phải được truyền đến cơ quan thuế ngay trong ngày lập, qua đó tạo nên một hệ thống giám sát theo thời gian thực, góp phần hạn chế các hành vi gian lận hoặc lập trễ chứng từ khấu trừ.

    Sai sót không còn được "xóa bỏ", mà phải thay thế có truy vết

    Một điểm thay đổi then chốt nữa nằm ở cách xử lý chứng từ sai. Nếu trước đây, kế toán có thể hủy chứng từ sai và lập lại, thì nay quy trình này bị xóa bỏ hoàn toàn. Thay vào đó, tổ chức phải gửi thông báo sai sót đến cơ quan thuế bằng mẫu 04/SS-CTĐT và đồng thời phát hành chứng từ mới để thay thế. Điều này đảm bảo rằng mọi sai lệch đều được ghi nhận đầy đủ và có thể kiểm tra, truy vết về sau.

    Doanh nghiệp cần làm gì để thích ứng?

    Trước thời điểm 01/6/2025, các doanh nghiệp cần chủ động rà soát toàn bộ hệ thống kế toán – thuế nội bộ để đảm bảo sự đồng bộ với quy định mới. Cụ thể:

    • Ngừng sử dụng các mẫu chứng từ cũ và cập nhật ngay mẫu 03/TNCN theo Nghị định 70.
    • Thực hiện đăng ký sử dụng chứng từ điện tử với cơ quan thuế qua mẫu quy định.
    • Tổ chức đào tạo nội bộ cho bộ phận kế toán, nhân sự, hành chính – những người trực tiếp thao tác chứng từ – để nắm chắc quy trình mới.
    • Thiết lập các quy trình kiểm tra chéo nhằm đảm bảo việc lập, ký và truyền dữ liệu chứng từ được thực hiện đúng hạn, chính xác.

    Từ ngày 01/6/2025, các tổ chức chi trả thu nhập phải sử dụng mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) mới theo chuẩn định dạng của Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, một vấn đề thực tiễn đang được nhiều kế toán, doanh nghiệp quan tâm là: phải xử lý thế nào nếu chứng từ khấu trừ lập trước thời điểm này bị sai sót?

    1. Quy định chuyển tiếp: Có còn hiệu lực?

    Theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 32/2025/TT-BTC và khoản 5 Điều 59 Nghị định 70/2025/NĐ-CP:

    “Chứng từ khấu trừ thuế TNCN lập trước ngày 01/6/2025 theo mẫu cũ (theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC) vẫn có giá trị pháp lýđược sử dụng để quyết toán thuế, hoàn thuế, hoặc xác minh thu nhập.”

     Tuy nhiên, khi phát hiện sai sót trên các chứng từ này, doanh nghiệp không thể chỉnh sửa trực tiếp mà phải thực hiện theo quy trình thay thế hoặc hủy bỏ – tương tự xử lý hóa đơn điện tử.

    2. Các lỗi thường gặp trên chứng từ trước 01/6/2025

    • Sai mã số thuế hoặc số định danh cá nhân
    • Sai số thuế đã khấu trừ
    • Ghi nhầm tên cá nhân nhận thu nhập
    • Nhầm lẫn kỳ tính thuế, thời điểm chi trả
    • Cấp nhầm cho đối tượng không khấu trừ (thu nhập dưới mức chịu thuế)

    3. Cách xử lý theo từng trường hợp cụ thể

     Trường hợp 1: Chứng từ chưa gửi cho cá nhân, chưa gửi cơ quan thuế

    Giải pháp: Hủy chứng từ sai và lập chứng từ mới đúng thông tin

    • Doanh nghiệp chỉ cần hủy nội bộ và lưu vết xử lý.
    • Lập lại chứng từ theo mẫu cũ và cấp đúng.

     Trường hợp 2: Chứng từ đã gửi cho cá nhân nhưng chưa gửi cơ quan thuế 

    Giải pháp:

    • Gửi văn bản thông báo sai sót cho người nhận thu nhập
    • Hủy chứng từ đã lập (nội bộ)
    • Lập lại chứng từ đúng và cấp lại

     Trường hợp 3: Chứng từ đã gửi cơ quan thuế

    Giải pháp:

    • Lập văn bản đề nghị hủy và lập chứng từ thay thế, có giải trình lý do rõ ràng.
    • Gửi thông báo sai sót qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
    • Kèm theo biên bản xác nhận với người nộp thuế (nếu cần).

     Lưu ý: Không được tự ý xóa bỏ dữ liệu đã gửi lên hệ thống thuế nếu không có sự đồng ý của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

    4. Sau 01/6/2025: Chứng từ cũ không còn được lập lại

    Theo quy định mới:

    • Không được lập lại chứng từ khấu trừ theo mẫu cũ sau ngày 01/6/2025, dù là để thay thế hay điều chỉnh.
    • Nếu phát hiện sai sót sau ngày 01/6/2025 mà cần lập lại chứng từ: phải sử dụng mẫu mới 03/TNCN (theo Phụ lục của Nghị định 70).
    • Tuy nhiên, trong phần “Ghi chú”, doanh nghiệp cần làm rõ đây là bản thay thế cho chứng từ lập trước 01/6/2025 để đảm bảo tính minh bạch.

    5. Hậu quả nếu không xử lý đúng

    Nếu không điều chỉnh chứng từ sai theo quy định:

    • Người lao động có thể bị từ chối hoàn thuế hoặc bị xử lý sai số khi quyết toán.
    • Doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (điểm a, khoản 2, Điều 11) do cấp chứng từ không chính xác hoặc không đúng thời hạn.

    Trong thời đại toàn cầu hóa, ngày càng nhiều người lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc, công tác hoặc hợp tác chuyên môn theo hình thức thời vụ, dự án hoặc luân chuyển quốc tế. Một tình huống phổ biến trong thực tiễn là: cá nhân có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam nhưng mỗi năm chỉ làm việc 6 tháng ở nước ngoài. Vậy trong trường hợp này, người đó được xác định là cá nhân cư trú hay không cư trú để tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN)? Đây là câu hỏi quan trọng, bởi tình trạng cư trú sẽ quyết định đến phương pháp tính thuế, nghĩa vụ khai báo và thuế suất áp dụng tại Việt Nam.

    1. Pháp luật hiện hành xác định cá nhân cư trú như thế nào?

    Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC (vẫn còn hiệu lực tính đến thời điểm hiện tại), một cá nhân được xác định là cư trú tại Việt Nam nếu thỏa mãn ít nhất một trong hai điều kiện sau:

    • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
    • nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, gồm nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nhà thuê có thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

    Như vậy, có thể thấy, điều kiện "nơi ở thường xuyên" được tính độc lập với việc cá nhân có thật sự có mặt tại Việt Nam đủ 183 ngày hay không. Chỉ cần cá nhân có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam thì mặc nhiên được xác định là có nơi ở thường xuyên.

    2. Làm việc ở nước ngoài 6 tháng/năm – có làm mất tình trạng cư trú không?

    Trong tình huống cụ thể đang xét, cá nhân vẫn có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam nhưng chỉ làm việc 6 tháng mỗi năm ở nước ngoài (tức có mặt ở Việt Nam chưa đủ 183 ngày). Trong trường hợp này, dù không đạt điều kiện về số ngày cư trú, nhưng cá nhân vẫn có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam – là hộ khẩu thường trú.

    Do đó, cá nhân này vẫn được xác định là "cư trú tại Việt Nam", trừ khi người đó đã làm thủ tục xóa đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc không còn nhà thuê dài hạn từ 183 ngày trở lên tại Việt Nam trong năm tính thuế.

    Điều này có nghĩa là, dù phần lớn thời gian cá nhân sinh sống ở nước ngoài, nhưng nếu chưa làm thủ tục chấm dứt tình trạng cư trú hợp pháp tại Việt Nam, thì vẫn phải kê khai và nộp thuế TNCN theo diện cá nhân cư trú.

    3. Hệ quả thuế và nghĩa vụ khai báo đối với cá nhân cư trú

    Khi đã được xác định là cá nhân cư trú, người lao động có nghĩa vụ kê khai toàn bộ thu nhập chịu thuế, bao gồm cả thu nhập phát sinh tại nước ngoài (nếu có). Tuy nhiên, để tránh bị đánh thuế hai lần, cá nhân có thể được áp dụng cơ chế miễn, giảm hoặc khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài, nếu Việt Nam có hiệp định tránh đánh thuế hai lần với quốc gia nơi phát sinh thu nhập.

    Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập phát sinh tại nước ngoài và đã nộp thuế tại quốc gia đó, thì cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh, bao gồm: chứng từ khấu trừ thuế, hợp đồng lao động, bảng lương, giấy xác nhận thuế đã nộp từ cơ quan nước sở tại... để nộp cùng tờ khai thuế tại Việt Nam.

    Ngược lại, nếu không chứng minh được việc đã nộp thuế ở nước ngoài hoặc Việt Nam không có hiệp định tránh đánh thuế hai lần với nước đó, thì cá nhân vẫn phải nộp thuế đầy đủ tại Việt Nam.

    4. Một số lưu ý trong thực tế quản lý thuế

    Tình trạng cá nhân có hộ khẩu tại Việt Nam nhưng sinh sống chủ yếu ở nước ngoài khá phổ biến ở người lao động xuất khẩu, chuyên gia đi công tác dài hạn, du học sinh đi làm thêm hoặc cá nhân làm việc từ xa (remote). Việc hiểu đúng quy định về tình trạng cư trú giúp các cá nhân này chủ động khai báo, kê khai đúng, tránh bị xử phạt do sai sót hoặc không trung thực về thu nhập.

    Ngoài ra, doanh nghiệp tại Việt Nam nếu có chi trả thu nhập cho các cá nhân này (thù lao, cổ tức, tiền bản quyền...) cũng cần xác định đúng tình trạng cư trú của họ để khấu trừ thuế theo đúng thuế suất quy định: biểu lũy tiến từng phần đối với cư trú, và thuế suất cố định (thường là 20%) đối với không cư trú.

    Khi người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam kết thúc hợp đồng và chuẩn bị xuất cảnh, việc hoàn tất quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là bắt buộc nếu họ thuộc diện cư trú thuế theo quy định. Đây là bước pháp lý quan trọng để xác định đúng số thuế đã nộp và tránh các sai sót pháp lý sau này.

    I. Ai cần thực hiện quyết toán khi xuất cảnh?

    Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam, nếu họ có thời gian hiện diện từ 183 ngày trở lên trong năm hoặc trong 12 tháng liên tục, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (hộ khẩu tạm trú hoặc hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên).

    Trường hợp hợp đồng lao động đã kết thúc nhưng người đó vẫn là cư trú thời điểm cuối cùng ở Việt Nam, họ bắt buộc phải hoàn tất thủ tục quyết toán thuế TNCN trước khi rời quốc gia. Ngược lại, nếu không còn là cư trú thuế tại thời điểm xuất cảnh, việc quyết toán không bắt buộc.

    II. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán

    Theo quy định hiện hành, người nước ngoài cần nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất trong vòng 45 ngày kể từ ngày xuất cảnh. Nếu không tự nộp hồ sơ, họ có thể ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc cá nhân khác thực hiện thay, với điều kiện có văn bản cam kết chịu trách nhiệm với cơ quan thuế.

    III. Phương pháp tính thuế cho từng nhóm đối tượng

     Người nước ngoài cư trú

    Nếu người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, thuế TNCN được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần như với cá nhân cư trú theo Luật Thuế TNCN. Nếu hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng, thuế áp dụng là 10% thuế toàn phần trên thu nhập từ tiền lương, tiền công.

     Người nước ngoài không cư trú

    Những cá nhân không đủ điều kiện cư trú sẽ phải nộp thuế TNCN với mức 20% trên tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam, mà không phân biệt thời gian hợp đồng hoặc nguồn thu nhập.

    IV. Hồ sơ cần chuẩn bị khi quyết toán

    Cá nhân người nước ngoài cần chuẩn bị:

    • Tờ khai quyết toán thuế mẫu 02/QTT-TNCN và mẫu phụ lục 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có người phụ thuộc hoặc yêu cầu giảm trừ cộng đồng.
    • Chứng từ chứng minh thuế đã bị khấu trừ hoặc đã nộp (có thể bản chụp). Trường hợp nhận thu nhập từ nước ngoài hoặc từ tổ chức quốc tế, cần có thư xác nhận thu nhập theo mẫu 20/TXN-TNCN, hoặc chứng từ ngân hàng thể hiện số tiền và thuế đã nộp ở nước ngoài .

    V. Địa điểm nộp hồ sơ phù hợp

    Việc nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN được xác định theo từng hoàn cảnh cụ thể:

    • Nếu cá nhân chỉ nhận thu nhập từ tiền công – tiền lương và tự mình khai quyết toán, hồ sơ nộp tại chi cục thuế nơi cư trú.
    • Nếu cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi hoặc ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thay, hồ sơ có thể được nộp tại cơ quan quản lý tổ chức đó hoặc nơi cấp mã số thuế đầu tiên, tùy tình huống cụ thể.

    VI. Các cá nhân nên quan tâm đến vấn đề này vì:

    Việc thực hiện đúng và kịp thời thủ tục quyết toán thuế trước khi xuất cảnh giúp người lao động nước ngoài tránh được việc bị truy thu thuế sau khi đã rời khỏi Việt Nam, đồng thời nếu nộp thừa thuế, có thể đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo. Nếu không quyết toán đúng hạn, mức phạt hành chính có thể lên tới hàng triệu đồng theo quy định hiện hành

    Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử là gì? Hướng dẫn 2026
    Hướng dẫn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC, hiệu lực 01/07/2026.

    Cập nhật ngày 27/08/2026 theo quy định có hiệu lực từ 01/07/2026.

    Tóm tắt nhanh

    Chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử xác nhận khoản thu nhập và số thuế đã khấu trừ của cá nhân. Từ 01/07/2026, việc lập, truyền dữ liệu và xử lý sai sót phải theo Nghị định 254/2026 và Thông tư 91/2026.

    Kết luận áp dụng

    Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập chứng từ cho người bị khấu trừ theo quy định. Chứng từ phải gắn đúng kỳ, khoản thu nhập, số thuế và thông tin định danh; file điện tử có giá trị khi bảo đảm tính toàn vẹn, khả năng tra cứu và chữ ký theo trường hợp.

    Đơn vị phải kiểm tra loại chứng từ, tình trạng đăng ký, dữ liệu nguồn và hướng dẫn của cơ quan quản lý trực tiếp trước khi phát hành hoặc xử lý sai.

    Căn cứ pháp lý và nguồn chính thức

    Quy trình thực hiện

    1. Bước 1: Xác định cá nhân và khoản thu nhập đã khấu trừ.
    2. Bước 2: Đối chiếu dữ liệu bảng lương, tờ khai và nộp thuế.
    3. Bước 3: Lập, ký và cấp chứng từ điện tử.
    4. Bước 4: Truyền dữ liệu, lưu nhật ký và cung cấp phương thức tra cứu.

    Hồ sơ cần lưu

    • Dữ liệu nguồn về khoản thu, thu nhập hoặc số thuế.
    • File chứng từ gốc, bản thể hiện và chữ ký điện tử.
    • Mã giao dịch, phản hồi truyền nhận và nhật ký hệ thống.
    • Thông báo cho người nhận và hồ sơ sửa sai nếu phát sinh.
    • Bằng chứng phân quyền, phê duyệt và sao lưu.

    Sai lầm thường gặp

    • Cấp chứng từ trước khi chốt dữ liệu khấu trừ.
    • Nhầm thu nhập đã trả với thu nhập tính thuế.
    • Chỉ gửi ảnh PDF mà không lưu dữ liệu gốc.

    So sánh quy định trước và từ 01/07/2026

    Tiêu chíTrước 01/07/2026Từ 01/07/2026
    Căn cứ chínhNghị định 123/2020, Nghị định 70/2025 và Thông tư 32/2025.Nghị định 254/2026 và Thông tư 91/2026.
    Điểm kế thừaChứng từ điện tử phải đủ nội dung, ký và lưu trữ.Tiếp tục dùng dữ liệu điện tử và bổ sung cơ chế kết nối, truyền nhận.
    Điểm cần cập nhậtQuy trình theo biểu mẫu và hướng dẫn giai đoạn trước.Khung cũ theo Nghị định 123/2020 và Nghị định 70/2025 đã điện tử hóa chứng từ. Nghị định 254 hệ thống hóa phương thức lập, kết nối, truyền dữ liệu và thời điểm lập.
    Sai sótXử lý theo khung Nghị định 123 và văn bản sửa đổi.Thực hiện theo hướng dẫn xử lý chứng từ đã lập tại Thông tư 91.

    Ví dụ thực tế

    Tình huống: Doanh nghiệp khấu trừ thuế của chuyên gia trong năm, khi cấp chứng từ phải đối chiếu đúng tổng thu nhập chịu thuế và số đã khấu trừ với hồ sơ khai thuế.

    Nguyên tắc xử lý: Bảo toàn dữ liệu gốc, đối chiếu hồ sơ thuế và chỉ phát hành hoặc sửa theo quy trình có dấu vết.

    Câu hỏi thường gặp

    PDF có phải toàn bộ chứng từ điện tử không?

    Không nhất thiết. Cần lưu dữ liệu gốc, chữ ký và trạng thái truyền nhận; PDF thường chỉ là bản thể hiện để đọc.

    Có được sửa trực tiếp chứng từ đã ký?

    Không. Phải xử lý theo nhánh điều chỉnh, thay thế hoặc hủy áp dụng cho loại chứng từ và tình trạng cụ thể.

    Cần lưu chứng từ bao lâu?

    Lưu theo thời hạn của pháp luật thuế, kế toán và lưu trữ áp dụng, đồng thời bảo đảm khả năng truy cập và toàn vẹn dữ liệu.

    Bài liên quan

    Chứng từ TNCN sai xử lý thế nào từ 01/07/2026?

    Cập nhật ngày 27/08/2026 theo quy định có hiệu lực từ 01/07/2026.

    Tóm tắt cách xử lý

    Điều 20 Thông tư 91/2026/TT-BTC phân loại sai sót chứng từ điện tử theo mức độ. Lỗi không làm sai các thông tin trọng yếu được xử lý bằng thông báo cho người nhận và gửi Mẫu 04/SS-CTĐT theo trường hợp quy định, không tự sửa file đã ký. Sai thông tin trọng yếu thì lập chứng từ điện tử thay thế.

    Chứng từ khấu trừ thuế TNCN không áp dụng máy móc lựa chọn “điều chỉnh hoặc thay thế” như hóa đơn. Đơn vị cần giữ nguyên chứng từ sai, tạo dấu vết liên kết, gửi dữ liệu mới đúng hạn và lưu toàn bộ thông báo, phản hồi của hệ thống.

    Căn cứ pháp lý

    Khung cũ dùng để đối chiếu gồm Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CPThông tư 32/2025/TT-BTC.

    Phân loại chứng từ TNCN điện tử đã lập sai

    Trước tiên, lấy đúng bản dữ liệu đã ký và đã gửi, không dựa riêng vào PDF. Đối chiếu với bảng lương, chứng từ chi trả, tờ khai khấu trừ và dữ liệu định danh của cá nhân. Sau đó xác định lỗi thuộc nhánh nào:

    Tình huốngHướng xử lýHồ sơ cần giữ
    Sai tên, địa chỉ hoặc thông tin không trọng yếu nhưng thông tin định danh thuế và số liệu khấu trừ vẫn đúng.Thông báo người nhận, gửi Mẫu 04/SS-CTĐT theo Điều 20; không lập lại nếu đủ điều kiện.Chứng từ gốc, thông báo, phản hồi hệ thống và tài liệu đối chiếu.
    Sai mã số thuế/số định danh, thu nhập chịu thuế, thời điểm trả, khoản bảo hiểm, khoản đóng góp hoặc tiền thuế khấu trừ.Lập chứng từ điện tử thay thế với dữ liệu đúng.Chứng từ sai, chứng từ thay thế, căn cứ tính thuế và log truyền nhận.
    Chứng từ đúng nhưng người nhận đổi địa chỉ sau ngày lập.Không mặc nhiên coi chứng từ cũ sai; đối chiếu thông tin đúng tại thời điểm lập.Thông tin thay đổi và bằng chứng thời điểm cập nhật.
    Dữ liệu trên PDF khác XML.Dừng sử dụng bản thể hiện, xác định dữ liệu gốc và xử lý theo lỗi thực tế.XML, PDF, chữ ký số và phản hồi nhà cung cấp.
    Chứng từ đã xử lý nhưng bản mới tiếp tục sai.Không xóa chuỗi lịch sử; tiếp tục xử lý theo quy định và liên kết đúng chứng từ trước.Toàn bộ các phiên bản và thông báo liên quan.

    Nội dung chuẩn của chứng từ được tổng hợp tại chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử 2026. Nếu đơn vị chưa đăng ký sử dụng, xem Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT.

    Quy trình xử lý chứng từ TNCN sai trong 6 bước

    Bước 1: Khóa hồ sơ và giữ nguyên dữ liệu gốc

    Lưu XML, bản thể hiện, thời điểm ký, trạng thái gửi người nhận và cơ quan thuế. Không sửa trực tiếp file, không đổi số chứng từ và không ghi đè bản sai. Việc bảo toàn dữ liệu giúp chứng minh quá trình xử lý và ngăn phát hành nhầm lần nữa.

    Bước 2: Đối chiếu thông tin nguồn

    Kiểm tra hợp đồng, bảng lương, ngày chi trả, tổng thu nhập chịu thuế, bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp được ghi nhận và số thuế thực tế đã khấu trừ. Với thông tin cá nhân, đối chiếu mã số thuế hoặc số định danh đã dùng tại thời điểm lập.

    Bước 3: Chọn thông báo hoặc thay thế

    Nếu lỗi thuộc nhóm không trọng yếu và đáp ứng điều kiện Điều 20, thông báo người nhận và gửi 04/SS-CTĐT. Nếu lỗi ảnh hưởng định danh thuế, số liệu thu nhập, khoản khấu trừ hoặc nội dung bắt buộc khác, lập chứng từ thay thế. Không tự chuyển sang “hóa đơn điều chỉnh” vì đây là chứng từ thuế TNCN.

    Bước 4: Lập hồ sơ điện tử phù hợp

    Thông báo sai sót phải liên kết đúng chứng từ và ghi nội dung cần thông báo. Chứng từ thay thế phải thể hiện bộ dữ liệu chính xác, được đánh số, ký số và liên kết theo chức năng phần mềm. Kiểm tra toàn bộ chỉ tiêu, không chỉ trường vừa phát hiện sai.

    Bước 5: Gửi người nhận và cơ quan thuế

    Gửi bản đúng cho người bị khấu trừ, đồng thời truyền dữ liệu tới cơ quan thuế theo quy định. Vì Nghị định 254 yêu cầu chứng từ được gửi ngay trong ngày lập, đơn vị nên hoàn tất ký, truyền và giao trong cùng luồng xử lý, đồng thời lưu phản hồi tiếp nhận.

    Bước 6: Cập nhật sổ và thông báo nội bộ

    Đối chiếu chứng từ thay thế với tờ khai khấu trừ, sổ kế toán và hồ sơ quyết toán. Nếu lỗi bắt nguồn từ dữ liệu nhân sự, sửa nguồn trước khi phát hành chứng từ tiếp theo. Thông báo cho bộ phận tiền lương, kế toán và người nhận về bản có giá trị sử dụng.

    Bốn cách xử lý không nên dùng

    1. Sửa PDF rồi gửi lại: PDF không thay dữ liệu điện tử đã ký và truyền.
    2. Xóa chứng từ sai khỏi phần mềm: làm mất dấu vết, không thay thủ tục pháp lý.
    3. Dùng Mẫu 04/SS-HĐĐT: đây là mẫu cho hóa đơn; chứng từ dùng 04/SS-CTĐT.
    4. Lập thêm một chứng từ không liên kết: có thể khiến cá nhân xuất hiện hai bộ số liệu và khó giải trình khi quyết toán.

    Hồ sơ nên được lưu theo một mã xử lý gồm chứng từ sai, thông báo, chứng từ thay thế, tài liệu tính thuế và phản hồi truyền nhận. Xem thêm cách lưu trữ chứng từ điện tử.

    So sánh quy định cũ và mới về chứng từ sai

    Nội dungKhung trước 01/07/2026Từ 01/07/2026
    Căn cứNghị định 123/2020, sửa bởi Nghị định 70/2025; Thông tư 32/2025.Nghị định 254/2026 và Điều 20 Thông tư 91/2026.
    Phân loại lỗiThực hiện theo quy tắc chứng từ trong khung cũ.Tập trung rõ nhánh thông báo và nhánh lập chứng từ thay thế.
    Mẫu sai sótDùng biểu mẫu theo hệ thống Nghị định 123/70 và Thông tư 32.Mẫu 04/SS-CTĐT thuộc Phụ lục III Thông tư 91.
    Định dạngChứng từ điện tử đã được quản lý bằng dữ liệu và chữ ký số.Tiếp tục XML, chữ ký số và quy trình truyền nhận theo hệ thống mới.
    Dấu vết xử lýPhải lưu chứng từ và dữ liệu liên quan.Tiếp tục yêu cầu bảo toàn, tra cứu; bộ mẫu mới giúp thống nhất hồ sơ.

    Ví dụ thực tế

    Ví dụ 1: Sai địa chỉ nhưng đúng số liệu thuế

    Công ty lập chứng từ cho chị H, đúng mã số thuế, thu nhập chịu thuế và tiền thuế khấu trừ nhưng địa chỉ có lỗi đánh máy. Công ty đối chiếu Điều 20, thông báo chị H và gửi Mẫu 04/SS-CTĐT nếu thuộc nhánh không phải lập lại; không sửa PDF cũ.

    Ví dụ 2: Sai số thuế đã khấu trừ

    Chứng từ ghi 8 triệu đồng trong khi sổ khấu trừ và tờ khai là 6 triệu đồng. Đây là lỗi ảnh hưởng trực tiếp hồ sơ quyết toán. Đơn vị lập chứng từ thay thế với số liệu đúng, ký số, gửi người nhận và cơ quan thuế, đồng thời lưu căn cứ đối chiếu.

    Ví dụ 3: Người lao động đã nghỉ việc

    Sau khi nghỉ, anh K phát hiện sai số định danh trên chứng từ. Công ty cũ vẫn là bên phải xử lý vì đã lập chứng từ và khấu trừ thuế. Anh K gửi yêu cầu kèm bản đã nhận; công ty rà soát, lập bản thay thế rồi gửi điện tử, không yêu cầu anh quay lại ký vào chứng từ.

    Câu hỏi thường gặp

    Chứng từ TNCN sai có được lập điều chỉnh không?

    Quy trình chứng từ tại Điều 20 tập trung vào thông báo đối với lỗi đủ điều kiện và lập chứng từ thay thế đối với lỗi còn lại. Không áp dụng cơ học lựa chọn điều chỉnh như hóa đơn.

    Mẫu 04/SS-CTĐT có thay chứng từ mới không?

    Không. Đây là thông báo sai sót. Nếu lỗi thuộc trường hợp phải thay thế, đơn vị vẫn phải lập chứng từ thay thế đầy đủ.

    Cá nhân đã dùng chứng từ sai để quyết toán thì làm gì?

    Cần nhận bản xử lý đúng từ đơn vị trả thu nhập, đối chiếu trạng thái hồ sơ quyết toán và thực hiện bổ sung theo hướng dẫn của cơ quan thuế nếu số liệu đã kê khai bị ảnh hưởng.

    Người nghỉ việc liên hệ ai?

    Liên hệ đơn vị đã trả thu nhập và khấu trừ thuế. Hướng dẫn chi tiết có tại người lao động nghỉ việc lấy chứng từ ở đâu.

    Video