Kiến thức hóa đơn, chứng từ
và giải pháp cho kinh doanh
Tra cứu hóa đơnLiên hệ tư vấn →

MỚI NHẤT!

    Hiển thị các bài đăng có nhãn Thông tư 91/2026

    Phiếu xuất kho điện tử có mã hay không có mã và cách đọc ký hiệu
    Phiếu xuất kho điện tử có mã hay không có mã? Cách đọc ký hiệu theo quy định mới.

    Cập nhật ngày 03/09/2026 theo quy định áp dụng từ 01/07/2026.

    Tóm tắt nhanh

    Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tửphiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử được nhận diện là loại không có mã của cơ quan thuế. Theo cách ký hiệu tại Thông tư 91/2026/TT-BTC, hai ví dụ tương ứng là 6K26NAB6K26BAB; chữ K thể hiện loại không có mã.

    “Không có mã” không có nghĩa là doanh nghiệp được tự lập ngoài hệ thống hoặc không phải đăng ký. Đây vẫn là chứng từ điện tử được đăng ký, sử dụng và quản lý như hóa đơn; dữ liệu, chữ ký, số chứng từ và việc truyền nhận phải thực hiện đúng quy định.

    Phiếu xuất kho điện tử có mã hay không có mã?

    Câu trả lời ngắn gọn là: hai loại phiếu xuất kho điện tử được pháp luật quản lý như hóa đơn đều được thể hiện theo loại không có mã của cơ quan thuế. Đó là:

    • Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử.
    • Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.

    Khoản 7 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP xác định hai loại phiếu này là chứng từ được đăng ký, sử dụng và quản lý như hóa đơn điện tử. Thông tư 91/2026/TT-BTC dùng mẫu số 6 cho nhóm chứng từ này và đưa ví dụ ký hiệu bắt đầu bằng 6K.

    Kết luận thực hành: không nhìn QR, mã tra cứu hay chuỗi định danh do phần mềm tạo để kết luận phiếu “có mã”. Muốn xác định đúng, hãy đọc ký hiệu mẫu số và ký hiệu chứng từ điện tử trên bản thể hiện hoặc dữ liệu XML.

    Cách đọc ký hiệu 6K26NAB và 6K26BAB

    Ký hiệuCách hiểuLoại phiếu
    6K26NAB6: chứng từ quản lý như hóa đơn; K: không có mã; 26: năm 2026; N: vận chuyển nội bộ.Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử
    6K26BAB6: chứng từ quản lý như hóa đơn; K: không có mã; 26: năm 2026; B: hàng gửi bán đại lý.Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử

    Hai ký tự cuối trong ví dụ là phần doanh nghiệp xác định để phục vụ quản lý, nhưng phải bảo đảm đúng cấu trúc, không trùng lặp và nhất quán với thông tin đã đăng ký. Doanh nghiệp không nên tự đổi chữ K thành C chỉ vì phần mềm có chức năng xin mã cho hóa đơn.

    Chữ C và chữ K khác nhau thế nào?

    Dấu hiệuCó mã của cơ quan thuếKhông có mã của cơ quan thuế
    Ký tự nhận diệnChữ CChữ K
    Cơ chế phát hànhGửi cơ quan thuế để cấp mã trước khi gửi người nhận.Người lập ký điện tử và thực hiện chuyển dữ liệu theo phương thức, thời hạn áp dụng.
    Áp dụng cho hai phiếu xuất kho nêu trênKhông phải ký hiệu mẫu được Thông tư 91/2026 minh họa.Được minh họa bằng 6K26NAB và 6K26BAB.

    Mã của cơ quan thuế, mã tra cứu và QR không giống nhau

    Đây là điểm dễ nhầm nhất khi kiểm tra phiếu. Một phiếu xuất kho không có mã của cơ quan thuế vẫn có thể chứa nhiều mã kỹ thuật để phục vụ vận hành.

    Loại mãAi tạo?Mục đíchCó làm phiếu thành loại “có mã” không?
    Mã của cơ quan thuếHệ thống cơ quan thuếXác nhận cho hóa đơn điện tử thuộc loại có mãCó, khi đúng là mã do cơ quan thuế cấp
    Mã tra cứuPhần mềm hoặc nhà cung cấp dịch vụGiúp người nhận mở và đối chiếu chứng từKhông
    Mã QRHệ thống lập chứng từMở đường dẫn hoặc chứa dữ liệu rút gọnKhông
    Mã chuyến, mã lô, mã khoDoanh nghiệpQuản lý hàng hóa và vận chuyển nội bộKhông

    Doanh nghiệp cần làm gì trước khi sử dụng?

    1. Xác định đúng nghiệp vụ: điều chuyển nội bộ hay gửi hàng cho đại lý. Không dùng phiếu xuất kho để thay hóa đơn cho giao dịch bán hàng đã phát sinh.
    2. Đăng ký sử dụng: thực hiện thủ tục đăng ký chứng từ điện tử được quản lý như hóa đơn theo hệ thống và biểu mẫu đang áp dụng.
    3. Cấu hình ký hiệu: dùng mẫu số 6, chữ K và ký tự loại N hoặc B đúng nghiệp vụ; năm lập phải khớp năm dương lịch.
    4. Kiểm tra dữ liệu bắt buộc: đơn vị xuất, người vận chuyển, đơn vị nhận, hàng hóa, số lượng, lệnh điều động hoặc hợp đồng đại lý và chữ ký điện tử.
    5. Kiểm soát truyền nhận: lưu XML gốc, trạng thái gửi dữ liệu, nhật ký ký số, bản thể hiện và hồ sơ giao nhận.

    Không nên làm: lập phiếu bằng Excel/PDF rồi coi đó là chứng từ điện tử hợp lệ; sửa trực tiếp XML sau khi ký; dùng mã tra cứu do phần mềm tạo để quảng bá là “đã được cơ quan thuế cấp mã”; hoặc dùng phiếu xuất kho thay hóa đơn bán hàng.

    So sánh quy định trước và từ 01/07/2026

    Tiêu chíTrước 01/07/2026Từ 01/07/2026
    Căn cứ chínhNghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC.Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.
    Bản chất pháp lýHai phiếu xuất kho được quản lý trong hệ thống hóa đơn điện tử và dùng cho các nghiệp vụ đặc thù.Khoản 7 Điều 8 Nghị định 254 tiếp tục quy định đăng ký, sử dụng và quản lý hai phiếu như hóa đơn điện tử.
    Nhận diện không có mãThực hiện theo cấu trúc ký hiệu của khung Nghị định 123 và hướng dẫn tại Thông tư 32.Thông tư 91 minh họa trực tiếp 6K26NAB và 6K26BAB; chữ K là loại không có mã.
    Việc doanh nghiệp cần làmDùng đúng loại phiếu, lưu hồ sơ và dữ liệu theo quy định từng thời kỳ.Rà lại cấu hình ký hiệu, thủ tục đăng ký, dữ liệu XML và quy trình truyền nhận từ 01/07/2026.

    Căn cứ và nguồn chính thức

    Câu hỏi thường gặp

    Phiếu có QR và mã tra cứu thì có phải là loại có mã không?

    Không. QR hoặc mã tra cứu có thể do phần mềm tạo để người dùng mở chứng từ. Dấu hiệu nhận diện loại có mã hay không có mã là ký hiệu C/K và bản chất mã do cơ quan thuế cấp.

    Doanh nghiệp có thể tự đổi 6K thành 6C không?

    Không nên tự đổi. Thông tư 91/2026 minh họa hai phiếu xuất kho bằng ký hiệu 6K. Phần mềm phải cấu hình đúng loại chứng từ đã đăng ký và đúng cấu trúc dữ liệu áp dụng.

    Không có mã thì có phải gửi dữ liệu cho cơ quan thuế không?

    Không có mã chỉ có nghĩa là chứng từ không chờ cơ quan thuế cấp mã trước khi sử dụng. Doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ việc đăng ký, chuyển dữ liệu, lưu XML và các trách nhiệm quản lý tương ứng.

    Phiếu xuất kho điện tử có thay được hóa đơn bán hàng không?

    Không. Phiếu chỉ dùng cho nghiệp vụ phù hợp như vận chuyển nội bộ hoặc gửi bán đại lý. Khi phát sinh giao dịch bán hàng, thời điểm lập và loại hóa đơn phải được xác định riêng.

    Bài liên quan

    Hóa đơn sai tên hoặc địa chỉ người mua xử lý thế nào?
    Hướng dẫn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC, hiệu lực 01/07/2026.

    Cập nhật ngày 27/08/2026 theo quy định có hiệu lực từ 01/07/2026.

    Tóm tắt nhanh

    Với hóa đơn thông thường, nếu chỉ sai tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc nội dung khác nhưng đúng mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế và hàng hóa thì thông báo người mua, gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT và không lập lại. Hóa đơn máy tính tiền thuộc quy tắc riêng về thay thế.

    Kết luận áp dụng

    Trước khi chọn cách đơn giản, phải kiểm tra không kèm lỗi trọng yếu. Nếu tên sai dẫn đến nhầm chủ thể hoặc mã số thuế cũng sai thì chuyển sang điều chỉnh/thay thế.

    Trước khi thao tác trên phần mềm, kế toán cần giữ nguyên dữ liệu gốc, xác định đúng loại hóa đơn và trạng thái cấp mã hoặc truyền dữ liệu. Không sửa trực tiếp XML, không lùi ngày và không xóa dấu vết của hóa đơn đã phát hành.

    Căn cứ pháp lý đang áp dụng

    Trọng tâm là Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC; đồng thời phải đọc Điều 4, Điều 5 và Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP theo bản chất giao dịch.

    Quy trình thực hiện từng bước

    1. Bước 1: Đối chiếu thông tin đăng ký thuế của người mua.
    2. Bước 2: Xác nhận mã số thuế, tiền, thuế suất và hàng hóa đều đúng.
    3. Bước 3: Thông báo người mua về lỗi.
    4. Bước 4: Gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT và lưu phản hồi tiếp nhận.
    5. Bước 5: Nếu là máy tính tiền, áp dụng quy tắc thay thế tại điểm c khoản 1 Điều 10.

    Sau khi xử lý, cần đối chiếu đồng thời hóa đơn, hợp đồng, giao nhận, thanh toán, kho, công nợ, sổ kế toán và tờ khai thuế. Nếu dữ liệu giữa các hệ thống không khớp, việc hóa đơn đã được cấp mã không tự làm cho toàn bộ hồ sơ trở nên đúng.

    Sai lầm thường gặp và cách phòng tránh

    • Chỉ nhìn địa chỉ mà bỏ sót mã số thuế sai.
    • Lập hóa đơn thay thế không cần thiết cho hóa đơn thường.
    • Áp quy tắc thông báo cho hóa đơn máy tính tiền mà không xem ngoại lệ.

    Nên dùng checklist phê duyệt trước khi phát hành, phân quyền người lập và người ký, bật cảnh báo dữ liệu trùng, đồng thời lưu nhật ký thao tác. Tình huống vượt ngoài mô tả trong bài cần được đối chiếu hồ sơ thực tế hoặc hỏi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

    So sánh quy định trước và sau 01/07/2026

    Tiêu chíTrước 01/07/2026Từ 01/07/2026
    Khung pháp lýNghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP, cùng Thông tư 32/2025/TT-BTC.Từ 01/07/2026 áp dụng Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.
    Điểm kế thừaĐã sử dụng hóa đơn điện tử, dữ liệu cấp mã/truyền cơ quan thuế và quy trình xử lý sai sót.Tiếp tục quản lý trên dữ liệu điện tử; không mặc nhiên làm lại toàn bộ quy trình nội bộ.
    Điểm cần cập nhậtQuy định nằm ở nhiều lần sửa đổi và hướng dẫn.Khung cũ tập trung sai tên, địa chỉ nhưng đúng mã số thuế. Thông tư 91 mở rộng diễn đạt lỗi không trọng yếu, bổ sung Mẫu 04/SS-HĐĐT và đặt quy tắc riêng cho máy tính tiền.
    Biểu mẫu và dữ liệuDùng biểu mẫu theo Thông tư 32/2025 và khung cũ.Dùng biểu mẫu Phụ lục III Thông tư 91 như 04/SS-HĐĐT, 01/BK-ĐCTT khi đúng trường hợp.

    Ví dụ thực tế

    Tình huống: Hóa đơn thường ghi sai số nhà, đúng mã số thuế và toàn bộ giá trị. Người bán thông báo khách, gửi 04/SS-HĐĐT và không lập lại. Nếu đó là hóa đơn từ máy tính tiền, cần lập hóa đơn thay thế theo quy tắc riêng.

    Hồ sơ tối thiểu: dữ liệu hóa đơn gốc, chứng từ nghiệp vụ, thỏa thuận hoặc thông báo người mua khi cần, hóa đơn phát sinh tiếp theo, phản hồi của hệ thống thuế và tài liệu kê khai liên quan.

    Câu hỏi thường gặp

    Có được xóa hóa đơn đã cấp mã hoặc đã truyền dữ liệu không?

    Không nên xóa hoặc sửa dữ liệu gốc. Phải xử lý theo đúng nhánh thông báo, điều chỉnh, thay thế hoặc nghiệp vụ phát sinh sau giao dịch; toàn bộ chuỗi cần được lưu để tra cứu.

    Có phải mọi trường hợp đều gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT?

    Không. Mẫu 04/SS-HĐĐT dùng cho các trường hợp Thông tư 91 quy định. Hóa đơn cần điều chỉnh hoặc thay thế vẫn phải lập hóa đơn mới và truyền dữ liệu theo loại đang sử dụng.

    Hóa đơn máy tính tiền có áp dụng giống hóa đơn thông thường không?

    Không hoàn toàn. Hóa đơn máy tính tiền lập sai có quy tắc thay thế riêng tại điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư 91; trả hàng là nghiệp vụ khác cần đối chiếu khoản 5.

    Bài liên quan trong cụm

    Chứng từ điện tử là gì theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, hiệu lực 01/07/2026

    Cập nhật ngày 27/08/2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.

    Chứng từ điện tử là gì? Các loại, nội dung và cách sử dụng

    Tóm tắt nhanh

    Trong phạm vi quản lý thuế, phí và lệ phí tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP, chứng từ gồm chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và biên lai thu thuế, phí, lệ phí. Khi được lập dưới dạng dữ liệu điện tử theo định dạng, đăng ký, ký hiệu và chữ ký số tương ứng, đây là chứng từ điện tử.

    Chứng từ điện tử không phải tên gọi chung cho mọi tệp PDF hoặc tài liệu số của doanh nghiệp, và cũng không thay thế hóa đơn điện tử dùng để ghi nhận bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

    1. Chứng từ điện tử là gì?

    Chứng từ điện tử trong bài thuộc lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí, được lập, ký, truyền và lưu bằng dữ liệu điện tử. Điều 18 Thông tư 91 quy định XML gồm dữ liệu nghiệp vụ và chữ ký số; chứng từ phải hiển thị đầy đủ, chính xác.

    Phạm vi này hẹp hơn tài liệu điện tử nói chung. Hợp đồng, phiếu giao hàng hoặc bảng lương số không tự trở thành chứng từ khấu trừ TNCN hay biên lai theo Điều 22 Nghị định 254.

    Hóa đơn ghi nhận bán hàng hoặc dịch vụ; chứng từ khấu trừ ghi nhận thu nhập và thuế đã khấu trừ; biên lai ghi khoản thu thuế, phí, lệ phí. Chứng từ TNCN không thay hóa đơn. Nếu cần phân biệt từ khái niệm gốc, xem hóa đơn điện tử là gì; khung áp dụng đầy đủ nằm tại bài quy định hóa đơn điện tử từ 01/07/2026.

    2. Các loại chứng từ điện tử trong quản lý thuế

    Khoản 1 Điều 22 Nghị định 254 liệt kê hai nhóm:

    • Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: do tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập lập trong trường hợp phải cấp chứng từ cho người có thu nhập.
    • Biên lai thu thuế, phí, lệ phí: do tổ chức thu lập để giao cho người nộp theo thời điểm và trường hợp được quy định.

    Nếu cần loại khác, khoản 2 Điều 22 giao Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. Không tự thêm loại chỉ vì phần mềm tạo được mẫu.

    Điều 17-20 Thông tư 91 quy định đăng ký, định dạng, ký hiệu và sai sót; Phụ lục III có Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT. Xem biểu mẫu Thông tư 91/2026.

    3. Nội dung bắt buộc trên từng loại chứng từ

    Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

    Khoản 1 Điều 23 yêu cầu tên, ký hiệu và số chứng từ; thông tin bên trả và người nhận; quốc tịch khi phù hợp; khoản thu nhập, thời điểm trả, tổng thu nhập chịu thuế, các khoản được liệt kê và số thuế đã khấu trừ; ngày lập và chữ ký. Bản điện tử dùng chữ ký số.

    Cách đọc từng chỉ tiêu và tình huống cấp cho người lao động được trình bày tại chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử 2026.

    Biên lai điện tử

    Khoản 2 Điều 23 yêu cầu tên, ký hiệu, số biên lai; tổ chức thu; khoản thu và số tiền; ngày lập; chữ ký số. Nội dung phải đúng nghiệp vụ, bằng tiếng Việt; phần bổ sung không được che nội dung bắt buộc.

    4. Thời điểm lập và các ngoại lệ cần nhớ

    Theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 254, tại thời điểm khấu trừ thuế TNCN hoặc thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ hoặc tổ chức thu phải lập chứng từ, biên lai giao người nộp, trừ các ngoại lệ tại khoản 2-4.

    • Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ không phải lập chứng từ khấu trừ cho trường hợp đó.
    • Cá nhân không có hợp đồng hoặc hợp đồng dưới 03 tháng: lập mỗi lần khấu trừ hoặc một chứng từ cho nhiều lần trong năm khi yêu cầu.
    • Cá nhân có hợp đồng từ 03 tháng trở lên được lập một chứng từ khấu trừ trong một năm tính thuế.
    • Một số thu nhập được liệt kê tại khoản 4 đã khấu trừ, nộp tại nguồn thuộc ngoại lệ không phải lập chứng từ.

    5. Cách sử dụng chứng từ điện tử trong 6 bước

    1. Xác định nghĩa vụ: dựa vào khoản thu, người nhận và ngoại lệ tại Điều 24 Nghị định 254.
    2. Đăng ký trước khi dùng: thực hiện theo Điều 17 Thông tư 91 bằng Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT qua kênh phù hợp. Xem hướng dẫn Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT.
    3. Lập đúng định dạng: dùng XML, đúng thành phần nghiệp vụ, chữ ký số và ký hiệu tại Điều 18-19 Thông tư 91.
    4. Kiểm tra: đối chiếu người nhận, mã số thuế hoặc định danh, thu nhập, số khấu trừ và ngày lập.
    5. Xử lý sai đúng nhánh: khoản 1 Điều 20 cho phép thông báo, không lập lại khi sai một số nội dung nhưng không sai mã số thuế và số tiền; các lỗi còn lại phải lập chứng từ điện tử thay thế. Xem chứng từ TNCN sai xử lý thế nào.
    6. Lưu trữ: giữ XML, bản hiển thị, chữ ký, thông báo, chứng từ sai và bản thay thế. Xem lưu trữ chứng từ điện tử.

    6. So sánh quy định cũ và mới

    Bảng dưới đây tóm tắt riêng nhánh chứng từ; để xem toàn bộ thay đổi của cả hóa đơn và chứng từ, đọc so sánh quy định trước và sau 01/07/2026.

    Tiêu chíTrước 01/07/2026Từ 01/07/2026
    Văn bảnNghị định 123/2020, Nghị định 70/2025 và Thông tư 32/2025.Điều 22-24 Nghị định 254 và Điều 17-20 Thông tư 91.
    Đăng kýThực hiện theo bộ biểu mẫu và quy trình giai đoạn cũ.Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT tại Phụ lục III Thông tư 91, kết quả theo Điều 17.
    Định dạngQuy tắc và ký hiệu trong bộ cũ.Điều 18 quy định XML, dữ liệu nghiệp vụ, chữ ký; Điều 19 về ký hiệu.
    Sai sótQuy trình theo quy định và mẫu của giai đoạn cũ.Điều 20 tách lỗi chỉ thông báo với lỗi phải lập chứng từ thay thế.
    Chuyển tiếpLưu chứng từ theo hồ sơ giai đoạn phát sinh.Điều 24 Thông tư 91 không có quy tắc chung cho mọi chứng từ cũ; không tự suy rộng.

    7. Câu hỏi thường gặp

    Chứng từ điện tử có thể chỉ là file PDF không?

    Không nên hiểu như vậy. Điều 18 Thông tư 91 yêu cầu định dạng XML và thành phần chữ ký số; PDF chỉ có thể là bản hiển thị để đọc.

    Trước khi lập chứng từ TNCN có phải đăng ký không?

    Có. Điều 17 yêu cầu tổ chức, cá nhân khấu trừ đăng ký trước khi sử dụng chứng từ điện tử.

    Người lao động ủy quyền quyết toán có phải được cấp chứng từ không?

    Khoản 2 Điều 24 Nghị định 254 quy định tổ chức khấu trừ không phải lập chứng từ khấu trừ trong trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán.

    Chứng từ sai có được điều chỉnh như hóa đơn không?

    Không áp dụng máy móc quy trình hóa đơn. Điều 20 Thông tư 91 quy định lỗi nhẹ thì thông báo, các lỗi còn lại lập chứng từ thay thế.

    Nguồn chính thức: Nghị định 254/2026/NĐ-CP; Thông tư 91/2026/TT-BTC; văn bản đối chiếu gồm Nghị định 70/2025/NĐ-CPThông tư 32/2025/TT-BTC.

    Nội dung mang tính thông tin chung; trường hợp chứng từ cũ hoặc hồ sơ chuyển tiếp chưa được điều khoản quy định rõ cần hỏi cơ quan thuế quản lý.

    Phiếu xuất kho điện tử sai sót: Có được sửa không, xử lý thế nào?

    Cập nhật ngày 03/09/2026 theo quy định áp dụng từ 01/07/2026.

    Tóm tắt nhanh

    Không sửa trực tiếp tệp XML hoặc bản thể hiện của phiếu đã phát hành. Trước hết phải xác định loại phiếu, trạng thái đã gửi dữ liệu, lỗi ảnh hưởng đến chủ thể, hàng hóa, vận chuyển hay chỉ là thông tin diễn giải; sau đó áp dụng cách xử lý được phần mềm và quy định hiện hành hỗ trợ.

    Kết luận áp dụng

    Quy trình an toàn gồm khóa chứng từ sai, lưu bằng chứng, thông báo các bên, lập hồ sơ xử lý và kiểm tra dữ liệu thay thế hoặc điều chỉnh trước khi tiếp tục vận chuyển. Không lập lùi ngày và không xóa dấu vết chứng từ đã phát hành.

    Nguyên tắc quan trọng: Không dùng tên gọi nội bộ để quyết định nghĩa vụ hóa đơn. Phải căn cứ bản chất giao dịch, chủ thể, quyền sở hữu hàng hóa và mục đích vận chuyển.

    Bảng phân loại tình huống

    Tình huống hoặc tài liệuHướng xử lýĐiểm cần kiểm tra
    Sai tên, địa chỉCó thể làm sai nhận diện chủ thểKiểm tra mã số thuế và phạm vi lỗi
    Sai hàng hóa, số lượngẢnh hưởng trực tiếp giao nhận và khoDừng xuất hàng phần sai, lập biên bản
    Sai xe, tuyến, người vận chuyểnRủi ro khi kiểm tra lưu thôngCập nhật theo quy trình trước khi xe tiếp tục
    Sai chứng từ đã gửiDữ liệu cơ quan thuế có thể không khớpThực hiện phương thức xử lý theo hệ thống đang dùng

    Quy trình thực hiện

    1. Bước 1: Khóa chứng từ và giữ nguyên dữ liệu sai.
    2. Bước 2: Phân loại lỗi và trạng thái truyền nhận.
    3. Bước 3: Đối chiếu hàng thực tế cùng các bên.
    4. Bước 4: Lập hồ sơ xử lý phù hợp trên hệ thống.
    5. Bước 5: Kiểm tra XML mới, thông báo và lưu toàn bộ vết xử lý.

    Hồ sơ cần lưu

    • XML và bản thể hiện chứng từ sai
    • Biên bản xác nhận sai sót hoặc giao nhận
    • Chứng từ xử lý và phản hồi của hệ thống
    • Nhật ký sửa đổi, người thực hiện và thời gian

    Mỗi mã chuyến hoặc mã lô nên nối được dữ liệu xuất kho, vận chuyển, giao nhận và xử lý tại điểm đến. Không sửa trực tiếp XML, không lập lùi ngày và không tạo chứng từ khống để hợp thức hóa.

    So sánh quy định trước và từ 01/07/2026

    Tiêu chíTrước 01/07/2026Từ 01/07/2026
    Căn cứ chínhNghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC.Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.
    Điểm cần cập nhậtDoanh nghiệp thực hiện theo khung quản lý hóa đơn, chứng từ giai đoạn cũ.Khung cũ thường được đối chiếu theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC. Từ 01/07/2026, doanh nghiệp phải rà quy trình theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC, đặc biệt trạng thái dữ liệu đã truyền và phương thức xử lý chứng từ đã lập.
    Kiểm soát dữ liệuThường phụ thuộc nhiều vào bản thể hiện và hồ sơ giấy.Cần ưu tiên XML, trạng thái truyền nhận và khả năng đối chiếu dữ liệu xuyên suốt.

    Căn cứ và nguồn chính thức

    Câu hỏi thường gặp

    Có thể mở XML rồi sửa nội dung không?

    Không. Cách làm này phá vỡ tính toàn vẹn và chữ ký số của dữ liệu.

    Sai biển số xe có cần xử lý không?

    Có. Đây là thông tin liên quan trực tiếp đến hành trình và hồ sơ lưu thông, cần xử lý trước khi tiếp tục nếu có thể.

    Có được xóa phiếu sai khỏi hệ thống?

    Không nên xóa dấu vết. Phải lưu chứng từ sai và hồ sơ xử lý theo quy định, quy trình phần mềm.

    Bài liên quan

    Thông tư 91/2026