MỚI NHẤT!

    Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn hóa đơn và chứng từ điện tử

    Cập nhật ngày 26/08/2026 theo quy định có hiệu lực từ 01/07/2026.

    Thông tư 91/2026/TT-BTC: Hướng dẫn và biểu mẫu hóa đơn điện tử mới

    Phạm vi bài viết: đây là trang tra cứu hướng dẫn thi hành, phụ lục và biểu mẫu của Thông tư 91/2026/TT-BTC. Kiến thức nền nằm tại hóa đơn điện tử là gìchứng từ điện tử là gì; cách phân loại nằm tại các loại hóa đơn điện tử hiện hành; còn thay đổi ở cấp toàn hệ thống được tổng hợp trong bảng so sánh trước và sau 01/07/2026. Ngoại lệ sử dụng được giải thích riêng tại trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử.

    Tóm tắt nhanh

    Thông tư 91/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/07/2026, thay Thông tư 32/2025/TT-BTC và hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử.

    Văn bản gồm 25 điều, 5 phụ lục. Doanh nghiệp cần cập nhật quy trình Điều 10 và các mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT, 04/SS-HĐĐT, 01/BK-ĐCTT; tổ chức khấu trừ TNCN lưu ý thêm 01/ĐKTĐ-CTĐT, 04/SS-CTĐT và 03/TNCN.

    Căn cứ pháp lý và hiệu lực

    Lưu ý về hiệu lực Luật 108: Luật có hiệu lực chung từ 01/07/2026; riêng Điều 13 và quy định về sử dụng hóa đơn điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 có hiệu lực từ 01/01/2026 theo khoản 2 Điều 52.

    Điều 24 quy định chuyển tiếp: hóa đơn theo Nghị định 51/2010 hoặc 04/2014 nay phát hiện sai được xử lý bằng hóa đơn điện tử thay thế theo điều kiện của điều này; hóa đơn theo Nghị định 123/2020, 70/2025 và Thông tư 32/2025 được điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định hiện hành. Không xóa dữ liệu lịch sử.

    Các nhóm hướng dẫn quan trọng trong Thông tư 91

    1. Định dạng XML và ký hiệu hóa đơn

    Điều 3 quy định định dạng XML gồm dữ liệu nghiệp vụ và chữ ký số; Điều 4, Phụ lục I hướng dẫn ký hiệu và phương thức chuyển dữ liệu. Ký hiệu phản ánh loại hóa đơn, năm lập, có mã/không mã và trường hợp sử dụng. PDF hoặc bản in chỉ là bản thể hiện; cần lưu XML và nhật ký truyền nhận.

    2. Đăng ký và thay đổi thông tin sử dụng

    Điều 6 hướng dẫn đăng ký hoặc thay đổi thông tin qua hệ thống thuế hoặc nhà cung cấp dịch vụ. Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT ghi loại hóa đơn, cách chuyển dữ liệu, chứng thư số, ủy nhiệm và nhà cung cấp. Khi được yêu cầu xác minh, người nộp thuế phải phản hồi đúng hạn. Xem đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử 2026.

    3. Tiêu chí rủi ro, ngừng và tạm ngừng sử dụng

    Điều 7 quy định tiêu chí nhận diện người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký. Điều 8 quy định các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng và việc cơ quan thuế thông báo. Doanh nghiệp phải phân biệt yêu cầu giải trình, tạm ngừng và ngừng; hóa đơn lập sau thời điểm thông báo ngừng có hiệu lực có thể bị coi là sử dụng không hợp pháp.

    4. Ủy nhiệm lập hóa đơn

    Điều 9 cho phép ủy nhiệm bên thứ ba lập hóa đơn khi đáp ứng điều kiện và đăng ký. Hai bên phải có thỏa thuận, kiểm soát ký số, truyền dữ liệu và thời hạn; người bán vẫn chịu trách nhiệm về nghiệp vụ.

    5. Xử lý hóa đơn đã lập sai

    Điều 10 phân biệt lỗi chỉ cần thông báo với lỗi phải điều chỉnh/thay thế; đặt quy tắc riêng cho hóa đơn máy tính tiền và tài sản đăng ký quyền. Điều này còn hướng dẫn xử lý nhiều hóa đơn sai cùng tháng, dữ liệu tổng hợp, trả hàng, chiết khấu và quyết toán.

    Xem quy trình tại xử lý hóa đơn điện tử sai sót và bảng lựa chọn tại khi nào điều chỉnh, khi nào thay thế.

    6. Chứng từ điện tử

    Điều 17–20 hướng dẫn đăng ký, định dạng, ký hiệu và sai sót chứng từ điện tử. Chứng từ khấu trừ TNCN dùng mẫu 03/TNCN; biên lai có ký hiệu riêng. Xem chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử năm 2026.

    7. Nhà cung cấp dịch vụ và tra cứu dữ liệu

    Điều 12 quy định điều kiện đối với nhà cung cấp giải pháp/truyền nhận; Điều 21–23 hướng dẫn cung cấp, truy cập dữ liệu. Nên kiểm tra danh sách công khai, bảo mật, lưu dữ liệu, phương án sự cố và khả năng xuất XML.

    Năm phụ lục và danh mục biểu mẫu cần biết

    Phụ lụcNội dung chínhAi cần dùng
    IKý hiệu mẫu, ký hiệu hóa đơn điện tử.Đơn vị phát hành, nhà cung cấp phần mềm, kế toán kiểm tra XML.
    IIKý hiệu mẫu và ký hiệu chứng từ điện tử.Tổ chức khấu trừ TNCN, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí.
    IIIHồ sơ, biểu mẫu do người nộp thuế lập và gửi.Doanh nghiệp, hộ, cá nhân, tổ chức lập chứng từ.
    IVMẫu thông báo của cơ quan thuế.Người nộp thuế cần nhận diện và xử lý phản hồi trên hệ thống.
    VMẫu tham khảo hiển thị hóa đơn, biên lai điện tử.Đơn vị thiết kế bản thể hiện và kiểm thử phần mềm.

    12 mẫu trong Phụ lục III dành cho người nộp thuế

    MẫuMục đích sử dụng
    01/ĐKTĐ-HĐĐTĐăng ký hoặc thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử.
    01/TH-HĐĐTBảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế.
    01/TH-BLĐTBảng tổng hợp dữ liệu biên lai điện tử.
    01/TH-DTBảng tổng hợp doanh thu cho trường hợp thuộc diện áp dụng.
    01/TTGDBảng thông tin chi tiết giao dịch.
    04/SS-HĐĐTThông báo hóa đơn điện tử đã lập sai.
    01/BK-ĐCTTBảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai để điều chỉnh hoặc thay thế.
    06/ĐN-PSĐTĐề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh.
    01/ĐKTĐ-CTĐTĐăng ký hoặc thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử.
    04/SS-CTĐTThông báo chứng từ điện tử đã lập sai.
    01/CCTT-ĐKĐăng ký tài khoản truy cập hệ thống để khai thác thông tin hóa đơn.
    02/HỦY-HĐBLGThông báo kết quả tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy.

    Phụ lục V là mẫu tham khảo hiển thị cho các loại hóa đơn, phiếu xuất kho, chứng từ TNCN và biên lai; tính hợp lệ vẫn phụ thuộc dữ liệu, chữ ký, mã và điều kiện sử dụng.

    So sánh Thông tư 32/2025 và Thông tư 91/2026

    Tiêu chíThông tư 32/2025Thông tư 91/2026
    Căn cứLuật Quản lý thuế 2019, Nghị định 123 và Nghị định 70.Luật Quản lý thuế 108/2025 và Nghị định 254.
    Quy mô12 điều, tập trung một số nội dung hóa đơn và chứng từ.25 điều, bao quát quy trình hóa đơn, chứng từ, dữ liệu và tra cứu.
    Đăng ký sử dụngChủ yếu dẫn chiếu quy trình tại Nghị định 123 đã sửa đổi.Quy định trực tiếp hơn về đăng ký, đối chiếu, rủi ro, ngừng và tạm ngừng.
    Sai sót hóa đơnQuy tắc chính nằm tại Điều 19 Nghị định 123 được Nghị định 70 sửa đổi.Điều 10 hướng dẫn tập trung, gắn với Mẫu 04/SS-HĐĐT và 01/BK-ĐCTT.
    Chứng từ điện tửCó hướng dẫn và mẫu nhưng phạm vi hẹp hơn.Có chương riêng về đăng ký, định dạng, ký hiệu, sai sót và truyền dữ liệu.
    Biểu mẫuCác phụ lục theo hệ thống Nghị định 123/70.Năm phụ lục tái cấu trúc biểu mẫu người nộp thuế, thông báo thuế và mẫu hiển thị.

    Checklist cập nhật phần mềm và quy trình

    1. Đổi căn cứ nội bộ từ Thông tư 32 sang Thông tư 91.
    2. Cập nhật XML, ký hiệu hóa đơn/chứng từ và Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT.
    3. Bổ sung Mẫu 04/SS-HĐĐT, 01/BK-ĐCTT và luồng duyệt sai sót.
    4. Kiểm thử thông báo Phụ lục IV; phân công người theo dõi tài khoản thuế.
    5. Lưu XML, bản thể hiện, thỏa thuận, bảng kê và phản hồi theo một mã hồ sơ.

    Câu hỏi thường gặp

    Thông tư 91 thay thế văn bản nào?

    Thông tư 91 thay thế Thông tư 32/2025/TT-BTC từ 01/07/2026. Các mẫu và quy trình nội bộ viện dẫn Thông tư 32 cần được rà soát.

    Có phải đổi ngay mẫu hiển thị hóa đơn?

    Không nhất thiết dùng bố cục giống hệt Phụ lục V vì đây là mẫu tham khảo; dữ liệu phải đủ trường bắt buộc và đúng loại hóa đơn.

    Mẫu 04/SS-HĐĐT có thay cho hóa đơn điều chỉnh không?

    Không. Đây là mẫu thông báo sai sót trong trường hợp pháp luật yêu cầu. Khi lỗi thuộc nhóm phải điều chỉnh hoặc thay thế, người bán vẫn phải lập hóa đơn tương ứng theo Điều 10.

    Thông tư 91/2026/TT-BTC: Hướng dẫn và biểu mẫu mới

    Video