Các loại hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Cập nhật ngày 27/08/2026 theo quy định có hiệu lực từ 01/07/2026.

Các loại hóa đơn điện tử hiện hành từ 01/07/2026

Tóm tắt nhanh

Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định các nhóm chính gồm hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia và một số loại đặc thù như tem, vé, thẻ.

Cần phân biệt loại hóa đơn theo nghiệp vụ với cách xác thực hoặc khởi tạo. “Có mã/không có mã” là cách quản lý dữ liệu; “khởi tạo từ máy tính tiền” là phương thức lập trong trường hợp phù hợp. Chúng không thay thế tên loại hóa đơn như hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng.

Ba lớp phân loại hóa đơn điện tử cần tách riêng

Khi chọn hóa đơn, cần tách ba lớp: loại theo nghiệp vụ tại Điều 8; có mã hoặc không có mã theo đối tượng tại Điều 6; và phương thức khởi tạo, trong đó có máy tính tiền. Một cửa hàng có thể lập hóa đơn bán hàng từ máy tính tiền, còn doanh nghiệp khấu trừ thuế có thể lập hóa đơn GTGT có mã.

Xem riêng cách chọn cơ chế xác thực tại hóa đơn có mã và không có mã.

1. Hóa đơn giá trị gia tăng

Hóa đơn GTGT dành cho tổ chức kinh tế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, dùng cho bán hàng, dịch vụ nội địa; vận tải quốc tế; xuất vào khu phi thuế quan hoặc trường hợp coi như xuất khẩu; xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ. Điều 8 còn nêu hoạt động nền tảng số của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam trong phạm vi Nghị định. Không chọn loại này chỉ vì người mua muốn khấu trừ thuế.

2. Hóa đơn bán hàng

Hóa đơn bán hàng dành cho tổ chức kinh tế, hộ và cá nhân kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, dùng cho giao dịch nội địa, vận tải quốc tế, khu phi thuế quan và xuất khẩu theo phạm vi Điều 8. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan phải ghi chú đúng quy định; doanh nghiệp chế xuất có hoạt động khác chọn loại theo phương pháp khai thuế của hoạt động đó.

3. Hóa đơn thương mại điện tử

Loại này áp dụng cho tổ chức kinh tế, hộ hoặc cá nhân kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài và đủ điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại đến cơ quan thuế. Nếu chưa đủ điều kiện, người xuất khẩu chọn hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử phù hợp; có xuất khẩu không đồng nghĩa luôn phải dùng hóa đơn thương mại điện tử.

4. Hóa đơn bán tài sản công, hàng dự trữ quốc gia và các loại đặc thù

Hóa đơn điện tử bán tài sản công

Dùng khi bán, chuyển nhượng tài sản công theo pháp luật chuyên ngành; không dùng cho tài sản thông thường của doanh nghiệp chỉ vì có giá trị lớn.

Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia

Dành cho cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống dự trữ nhà nước khi bán hàng dự trữ quốc gia; chủ thể ngoài hệ thống không tự chọn loại này.

Tem, vé, thẻ và chứng từ đặc thù

Nhóm khác gồm tem, vé, thẻ theo chuẩn dữ liệu; phiếu thu cước hàng không, chứng từ thu cước vận tải quốc tế và phí dịch vụ ngân hàng có hình thức, nội dung theo thông lệ quốc tế và pháp luật liên quan.

5. Chứng từ được đăng ký, sử dụng và quản lý như hóa đơn

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý được đăng ký, sử dụng, quản lý như hóa đơn. Chúng chứng minh luồng hàng được phép, không phải hóa đơn bán cho người mua cuối; khi hàng được bán vẫn phải lập hóa đơn.

Hóa đơn từ máy tính tiền nằm ở đâu trong bản đồ?

Đây là hóa đơn lập từ hệ thống tính tiền và truyền dữ liệu chuẩn; phải nhận biết nguồn khởi tạo, không bắt buộc chữ ký số. Máy tính tiền là nhánh triển khai, không thay việc xác định hóa đơn GTGT hay bán hàng. Xem hướng dẫn hóa đơn từ máy tính tiền.

Bảng chọn loại hóa đơn theo tình huống

Tình huống Loại cần đối chiếu trước Điểm kiểm tra
Tổ chức khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Hóa đơn GTGT Hoạt động phát sinh và phạm vi sử dụng theo khoản 1 Điều 8; sau đó xác định cơ chế có mã/không có mã theo Điều 6.
Hộ/cá nhân hoặc tổ chức tính thuế theo phương pháp trực tiếp Hóa đơn bán hàng Phương pháp tính thuế, giao dịch nội địa hay xuất khẩu.
Xuất khẩu và đủ điều kiện truyền dữ liệu thương mại Hóa đơn thương mại điện tử Khả năng truyền dữ liệu; nếu chưa đủ thì chọn GTGT hoặc bán hàng phù hợp.
Bán, chuyển nhượng tài sản công Hóa đơn bán tài sản công Tư cách chủ thể và pháp luật quản lý tài sản công.
Cơ quan dự trữ bán hàng dự trữ quốc gia Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia Đúng cơ quan, hàng hóa và nghiệp vụ chuyên ngành.
Vé, thẻ, tem hoặc chứng từ vận tải/ngân hàng đặc thù Loại hóa đơn khác Định dạng chuẩn, nội dung và pháp luật chuyên ngành.

Sau khi xác định loại, tiếp tục kiểm tra nội dung bắt buộc, thời điểm lập và thủ tục đăng ký sử dụng.

So sánh khung loại hóa đơn trước và sau 01/07/2026

Nội dung Trước 01/07/2026 Từ 01/07/2026
Căn cứ Nghị định 123/2020, sửa bởi Nghị định 70/2025. Nghị định 254/2026 và Thông tư 91/2026.
Danh mục Đã có hóa đơn GTGT, bán hàng và loại chuyên biệt. Điều 8 tập hợp danh mục hiện hành.
Thương mại điện tử Nghị định 70 đã quy định cho xuất khẩu có điều kiện. Là một loại riêng, có phương án khi chưa đủ điều kiện truyền.
Máy tính tiền Triển khai trong khung Nghị định 123/70. Quy định rõ định nghĩa, đối tượng và nguyên tắc.
Phiếu xuất kho Quản lý theo cơ chế chứng từ như hóa đơn. Tiếp tục đăng ký, sử dụng, quản lý như hóa đơn.

Để đọc toàn cảnh thay đổi, xem quy định hóa đơn điện tử từ 01/07/2026.

Căn cứ pháp lý chính thức

Câu hỏi thường gặp

Hóa đơn có mã là một loại hóa đơn riêng phải không?

Không. Đây là cơ chế quản lý; vẫn phải xác định loại theo nghiệp vụ.

Xuất khẩu bắt buộc dùng hóa đơn thương mại điện tử?

Không. Nếu chưa đủ điều kiện truyền dữ liệu, chọn hóa đơn GTGT hoặc bán hàng phù hợp.

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ có phải hóa đơn bán hàng?

Không. Đây là chứng từ của luồng hàng; khi bán vẫn phải lập hóa đơn.

Mẫu hiển thị có quyết định loại hóa đơn không?

Không. Cần kiểm tra nghiệp vụ, dữ liệu gốc, phương pháp thuế và đăng ký.

Lưu ý: Việc chọn loại hóa đơn phải căn cứ hoạt động thực tế và hồ sơ đăng ký của từng người nộp thuế; bài viết không thay thế ý kiến xử lý hồ sơ cụ thể.