Kiến thức hóa đơn, chứng từ
và giải pháp cho kinh doanh
Tra cứu hóa đơnLiên hệ tư vấn →

MỚI NHẤT!

    Phiếu xuất kho điện tử có mã hay không có mã và cách đọc ký hiệu
    Phiếu xuất kho điện tử có mã hay không có mã? Cách đọc ký hiệu theo quy định mới.

    Cập nhật ngày 03/09/2026 theo quy định áp dụng từ 01/07/2026.

    Tóm tắt nhanh

    Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tửphiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử được nhận diện là loại không có mã của cơ quan thuế. Theo cách ký hiệu tại Thông tư 91/2026/TT-BTC, hai ví dụ tương ứng là 6K26NAB6K26BAB; chữ K thể hiện loại không có mã.

    “Không có mã” không có nghĩa là doanh nghiệp được tự lập ngoài hệ thống hoặc không phải đăng ký. Đây vẫn là chứng từ điện tử được đăng ký, sử dụng và quản lý như hóa đơn; dữ liệu, chữ ký, số chứng từ và việc truyền nhận phải thực hiện đúng quy định.

    Phiếu xuất kho điện tử có mã hay không có mã?

    Câu trả lời ngắn gọn là: hai loại phiếu xuất kho điện tử được pháp luật quản lý như hóa đơn đều được thể hiện theo loại không có mã của cơ quan thuế. Đó là:

    • Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử.
    • Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.

    Khoản 7 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP xác định hai loại phiếu này là chứng từ được đăng ký, sử dụng và quản lý như hóa đơn điện tử. Thông tư 91/2026/TT-BTC dùng mẫu số 6 cho nhóm chứng từ này và đưa ví dụ ký hiệu bắt đầu bằng 6K.

    Kết luận thực hành: không nhìn QR, mã tra cứu hay chuỗi định danh do phần mềm tạo để kết luận phiếu “có mã”. Muốn xác định đúng, hãy đọc ký hiệu mẫu số và ký hiệu chứng từ điện tử trên bản thể hiện hoặc dữ liệu XML.

    Cách đọc ký hiệu 6K26NAB và 6K26BAB

    Ký hiệuCách hiểuLoại phiếu
    6K26NAB6: chứng từ quản lý như hóa đơn; K: không có mã; 26: năm 2026; N: vận chuyển nội bộ.Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử
    6K26BAB6: chứng từ quản lý như hóa đơn; K: không có mã; 26: năm 2026; B: hàng gửi bán đại lý.Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử

    Hai ký tự cuối trong ví dụ là phần doanh nghiệp xác định để phục vụ quản lý, nhưng phải bảo đảm đúng cấu trúc, không trùng lặp và nhất quán với thông tin đã đăng ký. Doanh nghiệp không nên tự đổi chữ K thành C chỉ vì phần mềm có chức năng xin mã cho hóa đơn.

    Chữ C và chữ K khác nhau thế nào?

    Dấu hiệuCó mã của cơ quan thuếKhông có mã của cơ quan thuế
    Ký tự nhận diệnChữ CChữ K
    Cơ chế phát hànhGửi cơ quan thuế để cấp mã trước khi gửi người nhận.Người lập ký điện tử và thực hiện chuyển dữ liệu theo phương thức, thời hạn áp dụng.
    Áp dụng cho hai phiếu xuất kho nêu trênKhông phải ký hiệu mẫu được Thông tư 91/2026 minh họa.Được minh họa bằng 6K26NAB và 6K26BAB.

    Mã của cơ quan thuế, mã tra cứu và QR không giống nhau

    Đây là điểm dễ nhầm nhất khi kiểm tra phiếu. Một phiếu xuất kho không có mã của cơ quan thuế vẫn có thể chứa nhiều mã kỹ thuật để phục vụ vận hành.

    Loại mãAi tạo?Mục đíchCó làm phiếu thành loại “có mã” không?
    Mã của cơ quan thuếHệ thống cơ quan thuếXác nhận cho hóa đơn điện tử thuộc loại có mãCó, khi đúng là mã do cơ quan thuế cấp
    Mã tra cứuPhần mềm hoặc nhà cung cấp dịch vụGiúp người nhận mở và đối chiếu chứng từKhông
    Mã QRHệ thống lập chứng từMở đường dẫn hoặc chứa dữ liệu rút gọnKhông
    Mã chuyến, mã lô, mã khoDoanh nghiệpQuản lý hàng hóa và vận chuyển nội bộKhông

    Doanh nghiệp cần làm gì trước khi sử dụng?

    1. Xác định đúng nghiệp vụ: điều chuyển nội bộ hay gửi hàng cho đại lý. Không dùng phiếu xuất kho để thay hóa đơn cho giao dịch bán hàng đã phát sinh.
    2. Đăng ký sử dụng: thực hiện thủ tục đăng ký chứng từ điện tử được quản lý như hóa đơn theo hệ thống và biểu mẫu đang áp dụng.
    3. Cấu hình ký hiệu: dùng mẫu số 6, chữ K và ký tự loại N hoặc B đúng nghiệp vụ; năm lập phải khớp năm dương lịch.
    4. Kiểm tra dữ liệu bắt buộc: đơn vị xuất, người vận chuyển, đơn vị nhận, hàng hóa, số lượng, lệnh điều động hoặc hợp đồng đại lý và chữ ký điện tử.
    5. Kiểm soát truyền nhận: lưu XML gốc, trạng thái gửi dữ liệu, nhật ký ký số, bản thể hiện và hồ sơ giao nhận.

    Không nên làm: lập phiếu bằng Excel/PDF rồi coi đó là chứng từ điện tử hợp lệ; sửa trực tiếp XML sau khi ký; dùng mã tra cứu do phần mềm tạo để quảng bá là “đã được cơ quan thuế cấp mã”; hoặc dùng phiếu xuất kho thay hóa đơn bán hàng.

    So sánh quy định trước và từ 01/07/2026

    Tiêu chíTrước 01/07/2026Từ 01/07/2026
    Căn cứ chínhNghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC.Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.
    Bản chất pháp lýHai phiếu xuất kho được quản lý trong hệ thống hóa đơn điện tử và dùng cho các nghiệp vụ đặc thù.Khoản 7 Điều 8 Nghị định 254 tiếp tục quy định đăng ký, sử dụng và quản lý hai phiếu như hóa đơn điện tử.
    Nhận diện không có mãThực hiện theo cấu trúc ký hiệu của khung Nghị định 123 và hướng dẫn tại Thông tư 32.Thông tư 91 minh họa trực tiếp 6K26NAB và 6K26BAB; chữ K là loại không có mã.
    Việc doanh nghiệp cần làmDùng đúng loại phiếu, lưu hồ sơ và dữ liệu theo quy định từng thời kỳ.Rà lại cấu hình ký hiệu, thủ tục đăng ký, dữ liệu XML và quy trình truyền nhận từ 01/07/2026.

    Căn cứ và nguồn chính thức

    Câu hỏi thường gặp

    Phiếu có QR và mã tra cứu thì có phải là loại có mã không?

    Không. QR hoặc mã tra cứu có thể do phần mềm tạo để người dùng mở chứng từ. Dấu hiệu nhận diện loại có mã hay không có mã là ký hiệu C/K và bản chất mã do cơ quan thuế cấp.

    Doanh nghiệp có thể tự đổi 6K thành 6C không?

    Không nên tự đổi. Thông tư 91/2026 minh họa hai phiếu xuất kho bằng ký hiệu 6K. Phần mềm phải cấu hình đúng loại chứng từ đã đăng ký và đúng cấu trúc dữ liệu áp dụng.

    Không có mã thì có phải gửi dữ liệu cho cơ quan thuế không?

    Không có mã chỉ có nghĩa là chứng từ không chờ cơ quan thuế cấp mã trước khi sử dụng. Doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ việc đăng ký, chuyển dữ liệu, lưu XML và các trách nhiệm quản lý tương ứng.

    Phiếu xuất kho điện tử có thay được hóa đơn bán hàng không?

    Không. Phiếu chỉ dùng cho nghiệp vụ phù hợp như vận chuyển nội bộ hoặc gửi bán đại lý. Khi phát sinh giao dịch bán hàng, thời điểm lập và loại hóa đơn phải được xác định riêng.

    Bài liên quan